Thuốc Meiunem là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Meiunem (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Meropenem
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam , phân nhóm carbapenem.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DH02.
Biệt dược gốc: Meronem.
Biệt dược: Meiunem
Hãng sản xuất : Nipro Pharma Corporation Odate Plant
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ bột pha tiêm chứa meropenem trihydrat tương đương với 500 mg, 1g meropenem khan.
Thuốc tham khảo:
| MEIUNEM 1G | ||
| Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Meropenem | …………………………. | 1000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| MEIUNEM 0.5G | ||
| Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Meropenem | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các vi khuẩn nhạy cảm
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Meropenem bao gồm Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Enterococcus sp., Neisserica meningitidis, Moracella (Brahamelle) catarrhalis, Escherichia coli, Citrobacter sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Proteus sp., Providencia sp., Haemophilus influenzae, Pseudomonas sp., Pseudomonas aeruginosa, Burkholderia cepacia, Bacteroides sp., Prevotella sp.
Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp:
Nhiếm trùng máu, nhiễm khuẩn sâu dưới da, viêm hạch banchj huyết, nhiễm khuẩn thứ phát trong các trường hợp chấn thương, bỏng hoặc vết mổ, áp se quanh hậu môn, viêm xương tủy, viêm khớp, viêm amidan (kể cả áp se quanh amidan), viêm phổi, áp se phổi, mũ lồng ngực, nhiễm khuẩn thứ phát trong tổn thương phổi mạn tính, viêm bàng quang biến chứng, viêm thận – bể thận, viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm đường mật, áp se gan, nhiễm khuẩn trong tử cung, viêm phần phụ, viêm cạnh tử cung, viêm màng não mũ, viêm nội nhãn (kể cả viêm toàn nhãn), viêm tai giữa, viêm xoang, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm xương hàm.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Cách pha dịch truyền
Thông thường, hòa tan 0,5 g (hoạt tính) meropenem trong ≥100 ml dung dịch Natri Clorid đẳng trương (JP). Không được pha với nước cất pha tiêm vì làm như vậy, dung dịch sau khi pha sẽ không đẳng trương.
Những lưu ý liên quan đến cách dùng
(1) Đường dùng
Chỉ được dùng thuốc này theo đường tĩnh mạch
(2) Pha chế
(i) Cần sử dụng thuốc này ngay sau khi pha. Nếu buộc phải bảo quản dung dịch sau khi đã pha, nên sử dụng thuốc trong vòng 6 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc 24 giờ khi bảo quản ở 5oC sau khi pha với dung dịch natri clorid đẳng trương (JP). Xem phần “LƯU Ý KHI SỬ DỤNG” để có thông tin chi tiết về khoản thời gian mà hoạt lực của thuốc còn lại ≥90% khi pha 1 lọ 0,5 g với các dung dịch truyền thường gặp ở 25 ± 2oC.
(ii) Dung dịch sau khi pha có thể không màu hoặc có màu vàng nhạt. Màu sắc của dung dịch không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc.
Liều dùng:
Người lớn
Liều đề nghị MEIUNEM 0,5 g là 500mg mỗi 8 giờ cho nhiễm khuẩn da và cấu trúc da và 1g mỗi 8 giờ cho các nhiễm khuẩn trong bụng. MEIUNEM 0,5 g nên sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút. Có thể sử dụng liều 1g tiêm tĩnh mạch chậm (5-20 ml) trong xấp xỉ 3-5 phút.
Sử dụng ở người lớn suy thận
Nên giảm liều ở người lớn có độ thanh thải Creatnin 50 ml/phút hoặc ít hơn. (Xem bảng liều ở dưới).
Khi chỉ có số liệu về Creatinin huyết thanh, có thể dùng công thức sau đây (phương trình Cockcroft và Gault) để ước tính độ thanh thải của Creatinin.
Nam giới: Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) =
Thể trọng (kg) x (140 – tuổi)
——————————————-
72 x Creatinin huyết thanh (mg/dL)
Nữ giới 0,85 x giá trị tính được ở trên.
Chế độ liều đề nghị MEIUNEM 0,5 g cho người lớn suy thận
| Độ thanh thải creatinin (mL/phút) | Liều (phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn) | Khoảng cách liều |
| >50 | Liều đề nghị (500 mg đối với nhiễm khuẩn da và cấu trúc da biến chứng và 1g đối với nhiễm khuẩn trong bụng) | Mỗi 8 giờ |
| 25 – 50 | Liều đề nghị | Mỗi 12 giờ |
| 10 -25 | Một nửa liều đề nghị | Mỗi 12 giờ |
| <10 | Một nửa liều đề nghị | Mỗi 24 giờ |
Không có đủ thông tin về việc sử dụng MEIUNEM 0,5 g cho bệnh nhân thẩm tách máu hoặc thẩm phân màng bụng.
Sử dụng ở trẻ em
Đối với trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên, liều MEIUNEM 0,5 g là 10,20 hay 40 mg/kg mỗi 8 giờ (liều tối đa là 2g mỗi 8 giờ), tùy theo loại nhiễm khuẩn (nhiễm khuẩn da và cấu trúc da biến chứng, nhiễm khuẩn trong bụng hoặc viêm màng não) (xem bảng chia liều ở dưới). Bệnh nhân nhi cân nặng trên 50kg nên sử dụng MEIUNEM 0,5 g với liều 500 mg mỗi 8 giờ đối với các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da biến chứng, 1g mỗi 8 giờ đối với nhiễm khuẩn trong bụng và 2g mỗi 8 giờ đối với viêm màng não. MEIUNEM 0,5 g nên sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch trong 15 -30 phút hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (5 -20ml) trong xấp xỉ 3 – 5 phút. Các dữ liệu an toàn chứng minh cho liều dùng 40mg/kg (tới liều tối đa 2g) bằng tiêm tĩnh mạch chậm là hạn chế.
Chế độ liều đề nghị MEIUNEM 0,5 g cho trẻ em có chức năng thận bình thường
| Loại nhiễm khuẩn | Liều (mg/kg) | Tới liều tối đa | Khoảng cách liều |
| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da biến chứng | 10 | 500 mg | Mỗi 8 giờ |
| Nhiễm khuẩn trong bụng | 20 | 1 g | Mỗi 8 giờ |
| Viêm màng não | 40 | 2 g | Mỗi 8 giờ |
Không có kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc cho trẻ em suy thận.
(1) Ở bệnh nhân suy thận nặng (chẳng hạn bệnh nhân có tốc độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút), cần thận trọng khi sử dụng meropenem và cân nhắc giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều, đồng thời giám sát chặt chẽ tình trạng bệnh nhân [xem mục “thận trọng khi sử dụng”].
(2) Theo nguyên tắc chung, chỉ nên sử dụng meropenem trong thời gian tối thiểu cần thiết sau khi đã khẳng định chắc chắn về độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc để tránh nguy cơ xuất hiện các vi sinh vật kháng thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định MEROPENEM cho những đối tượng bệnh nhân sau
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc
Bệnh nhân đang điều trị bằng Natri Valproate [xem mục “tương tác thuốc”].
4.4 Thận trọng:
(1) Thận trọng khi sử dụng (cần thận trọng khi sử dụng MEROPENEM cho những bệnh nhân sau đây).
(i) Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm carbapenem, penicillin hoặc cephem.
(ii) Bệnh nhân có xu hướng cá nhân hoặc gia đình gặp phải các phản ứng dị ứng như hen phế quản, phát ban hoặc mày đay.
(iii) Bệnh nhân rối loạn chức năng thận nặng [thường dễ gặp phải các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như lú lẫn hoặc rối loạn ý thức. Xem mục “Thận trọng”]
(iv) Bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng [tình trạng rối loạn chức năng gan có thể nặng thêm].
(v) Bệnh nhân cao tuổi [xem mục “sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi”]
(vi) Bệnh nhân kém ăn qua đường miệng hoặc đang được nuôi ăn qua đường tiêm truyền và bệnh nhân trong tình trạng sức khỏe toàn thân kém [có thể tiến triển các triệu chứng thiếu vitamin K].
(vii) Bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc bệnh nhân bị rối loạn ở hệ thần kinh trung ương [có thể xuất hiện các triệu chứng thần kinh trung ương như lú lẫn hoặc rối loạn ý thức].
(2) Những lưu ý quan trọng
1) Do chưa có phương pháp tin cậy để dự đoán nguy cơ xảy ra sốc hoặc phản ứng phản vệ do dùng thuốc này cần tiến hành các biện pháp dự phòng sau đây.
(i) Hỏi kỹ tiền sử gặp các phản ứng trên của bệnh nhân. Phải đảm bảo xác định chắc chắn bất kỳ tiền sử dị ứng nào của bệnh nhân với kháng sinh và các thuốc khác.
(ii) Chuẩn bị sẵn sàng các biện pháp cấp cứu trong trường hợp xảy ra sốc khi sử dụng thuốc này.
(iii) Kể từ khi bắt đầu cho đến lúc kết thúc sử dụng thuốc này, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi và phải theo dõi chặt chẽ. Ngay khi bắt đầu dùng thuốc, cần theo dõi bệnh nhân đặc biệt cẩn thận.
Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi dùng thuốc này, bệnh nhân cần được theo dõi đặc biệt cẩn thận nhằm mục đích phát hiện các phản ứng bất lợi như phát ban, và nếu phát hiện thấy bất kỳ phản ứng nào, cần áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp như chuyển sang sử dụng thuốc khác. Nếu tiếp tục điều trị bằng thuốc này, bệnh nhân cần được theo dõi liên tục để phát hiện sớm các phản ứng bất lợi.
Nếu chưa có thông tin về độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc này trước khi sử dụng, cần xác định độ nhạy của vi khuẩn với thuốc khoảng 3 ngày sau khi điều trị để khẳng định việc sử dụng thuốc có phù hợp hay không. Nếu không xác định được độ nhạy của vi khuẩn, cần chuyển ngay sang sử dụng một thuốc khác.
Nếu chưa xác định được vi khuẩn gây bệnh nhưng vẫn phải dùng thuốc này do tình trạng bệnh nhân trên lâm sàng, cần áp dụng các biện pháp sử trí thích hợp như chuyển sang sử dụng một thuốc khác nếu tình trạng bệnh không được cải thiện trong vòng vài ngày kể từ lúc bắt đầu điều trị. Nếu tiếp tục dùng thuốc này, cần liên tục kiểm tra mức độ cải thiện tình trạng bệnh và phải tránh sử dụng thuốc kéo dài một cách tùy tiện.
Khi sử dụng thuốc trong 7 ngày hoặc kéo dài hơn căn cứ vào tình trạng bệnh nhân, cần đưa ra lí do rõ ràng của việc chỉ định và theo dõi bệnh nhân để phát hiện sớm các phản ứng bất lợi như phát ban hoặc chức năng gan bất thường. Tránh sử dụng thuốc kéo dài một cách tùy tiện.
Có thể xảy ra tình trạng tăng AST (GOT) hoặc ALT (GPT). Khi sử dụng thuốc này trong một tuần hoặc kéo dài hơn, cần tiến hành kiểm tra chức năng gan.
Những lưu ý khác
Nguy cơ xuất hiện các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như lú lẫn tăng lên ở bệnh nhân viêm màng não mũ do nguyên nhân từ chính tình trạng viêm cũng như do meropenem dễ thấm hơn vào thần kinh trung ương.
Trong các nghiên cứu về độc tính đối với thận được tiến hành trên động vật, sử dụng liều 500 mg/kg và 1000 mg/kg đều không gây ra bất kì dấu hiệu nhiễm độc thận nào khi truyền tĩnh mạch cho chuột trong 14 ngày. Khi truyền tĩnh mạch cho khỉ cynomolgus trong 14 ngày, dùng liều 180 mg/kg và 500 mg/kg gây tăng thoáng qua hoạt tính enzym (ALP, gamma – GPT, NAG) trong nước tiểu ở giai đoạn sớm sau khi sử dụng và liều 500 mg/kg gây rối loạn chức năng ống thận.
Trong một nghiên cứu độc tính bán cấp khi sử dụng theo đường tĩnh mạch trong 3 tháng được tiến hành trên chuột, hoạt tính AST (GOT) tăng lên ở chuột cái khi dùng liều 120 mg/kg hoặc cao hơn. Trong một nghiên cứu độc tính trường diễn trong 6 tháng, tình trạng tăng AST (GOT) và ALT (GPT) xuất hiện ở con cái khi dùng liều 240 mg/kg hoặc cao hơn.
SỬ DỤNG CHO BỆNH NHÂN CAO TUỔI
Với bệnh nhân cao tuổi, cần lưu ý tới những đặc điểm sau và thận trọng khi dùng thuốc này, cụ thể là cân nhắc hiệu chỉnh liều dùng và khoảng cách giữa các liều trong quá trình theo dõi tình trạng bệnh nhân.
Do bệnh nhân cao tuổi thường bị giảm chức năng sinh lí nên dễ gặp các phản ứng bất lợi hơn
Ở bệnh nhân coa tuổi, sử dụng thuốc này có thể gây tiến triển nguy cơ xuất huyết do thiếu vitamin K
SỬ DỤNG CHO TRẺ EM
Độ an toàn của thuốc này trên đối tượng trẻ sơ sinh nhẹ cân và trẻ nhũ nhi chưa được chứng minh.
Trong một nghiên cứu lâm sàng về các thuốc có chứa meropenem hydrat được tiến hành trên đối tượng bệnh nhân nhi tại Nhật Bản, tình trạng tăng nhẹ AST (GOT) và ALT (GPT) đã được báo cáo với tần suất thường gặp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng vì thuốc có thể gây đau đầu, giật cơ, lú lẫn, rối loạn ý thức…
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có thể mang thai nếu lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm tàng do thuốc. [Độ an toàn của thuốc này trên đối tượng phụ nữ mang thai chưa được chứng minh].
Thời kỳ cho con bú:
Cần ngừng cho con bú khi đang điều trị bằng thuốc này. [Các nghiên cứu trên động vật cho thấy MEROPENEM được tiết vào sữa].
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chưa tiến hành nghiên cứu để xác định tần suất của các phản ứng bất lợi khi sử dụng thuốc này.
Các phản ứng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng (chưa rõ tần suất)
(i) Sốc, phản ứng phản vệ
Cần theo dõi mạnh mẽ tình trạng bệnh nhân và nếu phát hiện thấy bất kì triệu chứng nào như khó thở, khó chịu, dị cảm trong miệng, thở khò khè, chóng mặt, buồn đi ngoài, ù tai, đổ mồ hôi, bốc hỏa toàn thân, phù mạch mày đay, cần ngừng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
(ii) Rối loạn chức năng thận nặng như suy thận cấp
Cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân và định kì kiểm tra chức năng thận. Nếu phát hiện thấy bất kì dấu hiệu bất thường nào, cần ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
(iii) Viêm gan kịch phát, suy gan, vàng da tắc mật
Có thể xảy ra tình trạng viêm gan kịch phát hoặc các tình trạng viêm gan nặng, suy gan và vàng da tắc mật. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và định kì kiểm tra chức năng gan. Nếu phát hiện thấy bất kì dấu hiệu bất thường nào, phải ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp
(iv) Viêm kết tràng nặng kèm theo phân lẫn máu như viêm kết tràng giả mạc
Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và nếu phát hiện thấy đau bụng bất thường hoặc tiêu chảy thường xuyên, cần ngừng thuốc ngay lập tức và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
(v) Viêm phổi kẽ, hội chứng bạch cầu ái toan thâm nhiễm phổi
Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và nếu phát hiện thấy các triệu chứng như sốt, ho, khó thở, X quang ngực bất thường hoặc tăng bạch cầu ái toan, phải ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp như xử dụng hooc môn tuyến thượng thận.
(vi) Các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như lú lẫn hoặc loạn ý thức
Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và nếu phát hiện thấy các triệu chứng này, cần phải áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp như dùng ngừng thuốc. Do bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận và rối loạn thần kinh trung ương là những đối tượng đặc biệt dễ gặp phải các triệu chứng này, cần hết sức thận trọng khi dùng meropenem cho những bệnh nhân này.
(vi) Hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson
Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và nếu phát hiện thấy bất kì triệu chứng nào, cần ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
(viii) Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và định kì xét nghiệm máu. Nếu phát hiện thấy bất kì dấu hiệu bất thường nào, cần ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
Các phản ứng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng (các thuốc tương tự)
Viêm tắc tĩnh mạch
Đã có báo cáo cho thấy tình trạng viêm tắc tĩnh mạch có thể xuất hiện với tần suất hiếm gặp khi sử dụng các kháng sinh carbapenem khác. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và nếu phát hiện thấy bất kì dấu hiệu bất thường nào, cần ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
Các phản ứng bất lợi khác
Nếu phát hiện thấy các phản ứng bất lợi sau, cần áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp như giảm liều hoặc ngừng thuốc.
| Loại/Tần suất | Chưa rõ tần suất |
| Quá mẫn* | Phát ban, mày đay, hồng ban, ngứa, sốt, đỏ, cảm giác nóng,… |
| Huyết học* | Mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu hoặc tăng tiểu cầu, giảm hồng cầu, giảm hemoglobin, tăng bạch cầu ái kiềm, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu mono, giảm hemotocrit, tăng lympho bào không điển hình,… |
| Gan | Tăng AST (GOT), ALT (GPT), LDH, ALP, LAP, gamma-GTP, bilirubin và urobilinogen niệu, giảm cholinesterase, vàng da tắc mật,… |
| Thận | Tăng BUN và creatinin, tăng beta-2 microglobulin niệu, protein niệu dương tính |
| Tiêu hóa | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn. |
| Bội nhiễm | Viêm miệng, nhiễm nấm Candida |
| Thiếu Vitamin | Các triệu chứng thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết, dễ chảy máu…), thiếu vitamin B phức hợp (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh…) |
| Các phản ứng khác | Tăng kali huyết thanh, đau đầu, khó chịu, lo âu, giảm natri huyết thanh, giảm kali huyết thanh, tăng CK, tăng triglycerid, tức ngực, giảm hoạt tăng acid uric máu, giật cơ, mê sảng. |
*Nếu quan sát thấy các triệu chứng hoặc dấu hiệu bất thường này, nên ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu xảy ra các ADR nghiêm trọng, cần ngừng dùng meropenem và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
Khi bệnh nhân bị co giật hoặc gặp các phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương, cần giảm liều hoặc ngừng dùng meropenem.
Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng meropenem, cần theo dõi và có chấn đoán, điều trị phù hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chống chỉ định sử dụng đồng thời (không được sử dụng đồng thời MEROPENEM cùng với các thuốc sau):
| Thuốc | Triệu chứng và xử lí | Cơ chế và các yếu tố nguy cơ |
| Natri valproate | Sử dụng đồng thời các thuốc này cùng với meropenem có thể làm giảm nồng độ valproate trong máu và gây tái phát cơn động kinh | Chưa rõ cơ chế tương tác |
4.9 Quá liều và xử trí:
Trên chuột, truyền tĩnh mạch meropenem liều lớn có liên quan đến mất điều hòa, khó thở, co giật và tử vong.
Khả năng xảy ra quá liều MEIUNNEM 0,5 g do cố ý ít xảy ra mặc dù sự cố quá liều có thể xuất hiện khi truyền liều lớn MEIUNEM 0,5 g trên các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Liều tối đa Meropenem được chỉ định trên lâm sàng là 2g truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Ở mức liều này, không quan sát thấy các tác dụng dược lý bất lợi hoặc sự tăng các nguy cơ. Kinh nghiệm sau quá trình marketing hạn chế cho thấy các hiện tượng bất lợi xảy ra sau khi dùng quá liều phù hợp với các hiện tượng được mô tả trong phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN, thường nhẹ và được khắc phục bằng cách ngừng sử dụng thuốc hoặc giảm liều. Có thể điều trị triệu chứng. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, quá trình thải trừ qua thận diễn ra nhanh. Meropenem và chất chuyển hóa có thể dễ dàng thẩm tách và loại khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu, tuy nhiên không có thông tin về việc điều trị quá liều thuốc bằng thẩm tách máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cơ chế tác dụng:
Meropenem (MEPM), là một kháng sinh carbapenem tổng hợp có ái lực cao với các protein gắn penicilin tạo ra tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (tác động lên sự tạo thành cấu trúc liên kết chéo peptidoglycan).
Tác dụng kháng khuẩn
Meropenem có phổ kháng khuẩn rộng và có hoạt tính trên vi khuẩn Gram (+), Gram (-) và tác dụng diệt khuẩn đối với vi khuẩn kị khí. Hoạt tính trên vi khuẩn Gram (-) là rất mạnh và là cao trên vi khuẩn Gram âm không lên men glucose bao gồm cả pseudomonas aeruginosa. Kháng sinh này là kháng với beta-lactamase do các vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) tiết ra và cũng kháng với enzyme dehydropeptidase I của thận người, khác với các kháng sinh carbapenem thông thường.
Phổ kháng khuẩn
Meropenem có hoạt tính trên hầu hết các chủng vi khuẩn sau đây cả trên in vitro và lâm sàng như được mô tả trong phần CHỈ ĐỊNH VÀ CÁCH DÙNG:
Vi khuẩn Gram (+)
Enterococcus faecalis (trừ các chủng kháng vancomycin), Staphylococcus aureus (chỉ tác dụng trên các chủng tiết hoặc không tiết beta-lactamase và các chủng nhạy cảm với methicillin), treptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae (chỉ tác dụng trên các chủng nhạy với penicillin),
Lưu ý: Các chủng kháng penicillin có giá trị MIC90 Meropenem là 1 hoặc 2 µg/ml, lớn hơn 0.12 µg/ml là giới hạn độ nhạy của các loài này.
Streptococcus pyogenes, nhóm liên cầu khuẩn Viridans.
Vi khuẩn Gram (-)
Escherichia coli, Haemophilus influenzae (các chủng tiết hoặc không tiết beta-lactamase),
Klebsialla pneumoniae, Neisseria meningitidis, Pseudomonas aeruginosa, Proteus mirabilis.
Vi khuẩn kị khí
Bacteroides fragilis, Bacteroides thetaiotaomicrom, các loài Peptostreptococcus.
Cơ chế tác dụng:
Meropenem là một kháng sinh tổng hợp nhóm carbapenem, có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự các thuốc trong nhóm là imipenem và ertapenem. Khác với imipenem, meropenem bền vững với tác dụng thủy phân của dehydropeptidase 1 (DHP-1) có ở vi nhung mao của tế bào ống lượn gần của thận, vì vậy không cần dùng cùng với chất ức chế DHP-1 như cilastatin.
Thuốc có tác dụng diệt khuấn thông qua ức chế sự tổng hợp vách tế bào bằng cách thấm qua thành tế bào của hầu hết vi khuấn Gram âm và Gram dương, gắn vào các protein liên kết penicillin (PBP) và làm bất hoạt các protein này.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Nồng độ thuốc trong máu
Sau khi truyền 30 phút với liều đơn MEIUNEM 0,5 g ở người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ đỉnh của thuốc trong máu xấp xỉ 23 µg/ml (biến thiên trong khoản 14-26) với liều 500 mg và xấp xỉ 49 µg/ml (biến thiên trong khoản 39-58) với liều 1g. Tiên tĩnh mạch 5 phút MEIUNEM 0,5 g ở người tình nguyện khỏe mạnh nồng độ thuốc trong máu xấp xỉ 45 µg/ml (biến thiên trong khoảng 18-65) với liều 500mg và xấp xỉ 112 µg/ml (biến thiên trong khoảng 83-140) với liều 1g.
Sau khi truyền hoặc tiêm tĩnh mạch liều 500 mg, nồng độ thuốc trung bình trong máu thường giảm xuống 1 µg/ml sau 6 giờ sử dụng.
Không quan sát thấy sự tích lũy Meropenem trong máu khi sử dụng Meropenem 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 1 g mỗi 6 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh và chức năng thận bình thường.
Phân bố
Tỉ lệ gắn với Protein huyết tương của Meropenem là 2%
Meropenem thấm tốt qua hầu hết các mô và dịch của cơ thể bao gồm dịch não tủy, đạt nồng độ bằng hoặc cao hơn nồng độ cần thiết để ức chế các vi khuẩn nhạy cảm.
Sau khi truyền tĩnh mạch 1 liều đơn MEIUNEM 0,5 g, nồng độ trung bình cao nhất của thuốc được tìm thấy trong các mô và dịch sau 1 giờ (biến thiên trong khoảng 0,5 đến 1,5 giờ) tính từ thời điểm bắt đầu truyền trừ trường hợp được chỉ ra trong các mô và dịch trong bảng dưới đây:
| Mô | Liều (g) | Số mẫu | Nồng độ trung bình (µg/ml hoặc µg/g)* | Khoảng (µg/ml hoặc µg/g) |
| Nội mạc tử cung | 0.5 | 7 | 4,2 | 1,7 – 10,2 |
| Tử cung | 0.5 | 15 | 3,8 | 0,4 – 8,1 |
| Buồng trứng | 0.5 | 8 | 2,8 | 0,8 – 4,8 |
| Cổ tử cung | 0.5 | 2 | 7,0 | 5,4 – 8,5 |
| Ống dẫn trứng | 0.5 | 9 | 1,7 | 0,3 – 3,4 |
| Da | 0.5 | 22 | 3,3 | 0,5 – 12,6 |
| Dịch kẽ+ | 0.5 | 9 | 5,5 | 3,2 – 8,6 |
| Da | 1.0 | 10 | 5,3 | 1,3 – 16,7 |
| Dịch kẽ+ | 1.0 | 5 | 26,3 | 20,9 – 37,4 |
| Đại tràng | 1.0 | 2 | 2,6 | 2,5 – 2,7 |
| Mật | 1.0 | 7 | 14,6 (3 giờ) | 4,0 – 25,7 |
| Túi mật | 1.0 | 1 | – | 3,9 |
| Dịch màng bụng | 1.0 | 9 | 30,2 | 7,4 – 54,6 |
| Phổi | 1.0 | 2 | 4,8 (2 giờ) | 1,4 – 8,2 |
| Niêm mạc phế quản | 1.0 | 7 | 4,5 | 1,3 – 11,1 |
| Cơ | 1.0 | 2 | 6,1 (2 giờ) | 5,3 – 6,9 |
| Cân mạc | 1.0 | 9 | 8,8 | 1,5 – 20 |
| Van tim | 1.0 | 7 | 9,7 | 6,4 – 12,1 |
| Cơ tim | 1.0 | 10 | 15,5 | 5,2 – 25,5 |
| Dịch não tủy (viêm) | 20 mg/kg++
40 mg/kg$ |
8
5 |
1,1 (2 giờ)
3,3 (3 giờ) |
0,2 – 2,8
0,9 – 6,5 |
| Dịch não tủy (không viêm) | 1.0 | 4 | 0,2 (2 giờ) | 0,1 – 0,3 |
*: Sau 1 giờ nếu không có lưu ý gì thê
+: Thu được từ dịch chỗ phồng rộp
++: Trẻ em từ 5 tháng đến 8 tuổi
$: Trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi
Chuyển hóa
Có một chất chuyển hóa của Meropenem là chất không có hoạt tính sinh học.
Thải trừ
Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của Meropenem là khoảng 1 giờ. Khoảng 70% liều dùng được tĩnh mạch được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Nồng độ Meropenem trong nước tiểu lớn hơn 10 µg/ml được duy trì trong khoảng 5 giờ sau khi dùng liều 500 mg.
Nghiên cứu liều đơn 0,5 g truyền tĩnh mạch (người trưởng thành khỏe mạnh)
Hòa tan lượng thuốc chứa trong một ống MEIUNEM 0,5 g trong 100 ml dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch thu được được truyền tĩnh mạch nhỏ giọt ở nam giới khỏe mạnh trong thời gian 1 giờ (n=10). Những người này đã nhịn đói trong khoảng thời gian từ 10 giờ trước khi sử dụng thuốc cho đến 4 giờ sau khi dùng thuốc. Lấy máu trước khi truyền và sau 0,5; 1; 1,25; 1,5; 2; 3; 4; 5; 6 và 8 giờ tính từ lúc bắt đầu truyền, xác định nồng độ Meropenem bằng phương pháp HPLC (giới hạn định lượng: 0,05 µg/ml), sau đó tính các thông số dược động học. Nồng độ thuốc trong máu đạt tối đa 1 giờ sau khi bắt đầu truyền, tại thời điểm này quá trình truyền nhỏ giọt đã hoàn thành và sau đó giảm xuống khoảng 0,10 µg/ml 8 giờ sai khi bắt đầu truyền.
Nồng độ theo thời gian sau khi truyền tĩnh mạch nhỏ giọt liều đơn với MEIUNEM 0,5 g
Liều: 0,5 g (hoạt tính), n=10, TB ± SD
Các thông số dược động học khi truyền tĩnh mạch nhỏ giọt liều đơn MEIUNEM 0,5 g
| Liều | Cmax (µg/ml) | Tmax (giờ) | AUCt (µg.giờ/ml) | AUC∞ (µg/ml.giờ) | Kel (giờ-1) | t1/2 (giờ) | Cltot (L/giờ) | Vdss(l) |
| 0,5g (truyền 1 lần) (n=10) | 23.35 ± 2.23 | 1.0 ± 0.0 | 34.62 ± 3.30 | 34.78 ± 3.34 | 0.6764 ± 0.0702 | 1.04 ± 0.11 | 14.51 ± 1.59 | 22.55 ± 1.72 |
(Phân tích không phụ thuộc mô hình, trung bình ± S.D.)
| Liều | Cmax (µg/ml) | AUC∞ (µg.giờ /ml) | k10 (giờ-1) | t1/2α (giờ) | t1/2β (giờ) | Cltot (L/giờ) | Vss(l) | ||||||||||||
| 0,5g (truyền 1 lần) (n=10) | 22.9 ± 2.0 | 34.9 ± 3.30 | 1.56 ± 0.19 | 0.21 ± 0.04 | 0.98 ± 0.12 | 14.5 ± 1.6 | 15.0 ± 1.5 | ||||||||||||
(Phân tích theo mô hình ngăn, trung bình ± S.D.)
Nghiên cứu liều nhắc lại 1 g truyền tĩnh mạch (người trưởng thành khỏe mạnh)
Sử dụng hai lọ MEIUNEM 0,5 g, thêm vào mỗi lọ 100ml dung dịch Natri Clorid 0,9% để hòa tan (tổng cộng là 200ml), truyền nhỏ giọt tĩnh mạch toàn bộ lượng thuốc cho nam giới khỏe mạnh trong thời gian trên 1 giờ (n=5). Hai lần truyền cách nhau 6 giờ. Những người nãy đã nhịn đói trong khoảng thời gian từ 10 giờ trước khi sử dụng thuốc cho đến 4 giờ sau khi dùng thuốc. Lấy máu ở hai mốc thời điểm là trước khi truyền và sau 0,5; 1; 1,25; 1,5; 2; 3; 4; 5; 6; 6,5; 7; 7,25; 7,5; 8; 9; 10; 11; 12; 14 và 16 giờ tính từ lúc bắt đầu truyền, xác định nồng độ meropenem trong máu bằng phương pháp HPLC (giới hạn định lượng: 0,5 µg/ml), sau đó tính các thông số dược động học. Nồng độ thuốc trong máu đạt tối đa 1 giờ sau khi bắt đầu truyền, tại thời điểm này quá trình truyền nhỏ giọt đã hoàn thành và sau đó giảm xuống khoảng 0,74 µg/ml 6 giờ sau khi bắt đầu truyền. Ngoài ra, nồng độ tối đa trong huyết tương xuất hiện trở lại 7 giờ sau khi truyền liều đầu tiên (1 giờ sau khi truyền liều thứ hai) và sau đó giảm còn 0,09 µg/ml 16 giờ sau khi truyền liều đầu tiên (10 giờ sau khi truyền liều thứ hai).
Các thông số dược động học khi truyền tĩnh mạch nhỏ giọt nhắc lại với MEIUNEM 0,5 g
Liều: 1,0 g (hoạt tính), n=5, TB ± SD
Các thông số dược động học khi truyền tĩnh mạch nhỏ giọt nhắc lại với MEIUNEM 0,5 g
| Liều | Cmax (µg/ml) | Tmax (hr) | AUCt (µg.hr /ml) | AUC∞ (µg.hr /ml) | Kel (hr-1) | t1/2 (hr) | Cltot (L/hr) | Vdss (l) |
| 1,0 g (truyền nhắc lại) (n=5) Lần thứ nhất | 45.46 ± 3.08 | 1.0 ± 0.0 | 68.47 ± 6.75 | 69.56 ± 7.12 | 0.6831 ± 0.0328 | 1.02 ± 0.05 | 14.51 ± 1.64 | 21.88 ± 1.00 |
| 1,0 g (truyền nhắc lại) (n=5) Lần thứ hai | 43.72 ± 3.19 | 1.0 ± 0.0 | 68.65 ± 10.17 | 68.81 ± 10.22 | 0.5723 ± 0.0287 | 1.21 ± 0.06 | 14.85 ± 2.64 | 23.63 ± 1.93 |
| Liều | Cmax (µg/ml) | AUC24h (µg.hr /ml) | k10 (hr-1) | t1/2α (hr) | t1/2β (hr) | Cltot (L/hr) | Vss (l) | ||||||
| 1,0 g (truyền nhắc lại) (n=5) | 44.0 ± 2.6 | 137.2 ± 16.8 | 1.44 ± 0.17 | 0.23 ± 0.03 | 0.97 ± 0.08 | 14.8 ± 2.1 | 15.7 ± 0.4 | ||||||
(Phân tích không phụ thuộc mô hình, trung bình ± S.D.)
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Natri carbonat khan
6.2. Tương kỵ :
Trường hợp với các dung dịch truyền hay gặp
Bảng dưới đây cho biết khoảng thời gian mà hoạt lực của thuốc còn lại ≥90% khi pha một lọ 0,5 g với các dung dịch truyền hay gặp ở 25 ± 2oC
| Dịch truyền | Khoảng thời gian mà hoạt lực của thuốc còn lại ≥ 90% (giờ) | |
| Tên dịch truyền | Thể tích (mL) | |
| Dung dịch natri clorid đẳng trương | 10
100 |
6
24 |
| Dịch truyền glucose 5% | 10/100 | 3 |
| Dịch truyền Kylit 5% | 500 | 6 |
| Dịch truyền Fructon 5% | 500 | 6 |
| Dịch truyền ACTIT | 200 | 6 |
| Dịch truyền EL số 3 10% | 500 | 6 |
| Dịch truyền KN số 3 | 200
500 |
3
6 |
| SOLITA-T số 3 | 200
500 |
3
6 |
| SOLITA-T số 3G | 200/500 | 3 |
| Dịch truyền Physiosol số 3 | 500 | 6 |
| Dịch truyền Fructlact | 200/500 | 6 |
| Dịch truyền Veen-D | 500 | 24 |
| Dịch truyền Hartmann | 500 | 6 |
| Dịch truyền POTACOL R | 500 | 3 |
| Dịch truyền Lactec | 250/500 | 6 |
| Dịch truyền Lactec G | 500 | 3 |
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC
ĐỘ ỔN ĐỊNH:
Kết quả nghiên cứu ổn định theo phương pháp lão hóa cấp tốc với chế phẩm đóng trong bao bì kín (tiến hành ở nhiệt độ 40oC, độ ẩm tương đối 75% trong 6 tháng) cho thấy bột pha dịch truyền tĩnh mạch MEIUNEM 0,5 g có thể ổn định trong vòng 4 năm khi bảo quản ở điều kiện bình thường.
6.4. Thông tin khác :
Mô tả: Meropenem hydrat tồn tại dưới dạng bột tinh thể màu trắng đến vàng nhạt, ít tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol (95) và diethyl ether.
Tên chung: Meropenem hydrat
Viết tắt: MEPM
Danh pháp hóa học:
(4R,5S,6S)-3-[(3S,5S)-5-(Dimethylcarbamoyl)pyrrolidin-3-ylsulfanyl]-6-[(1R)-1-hydroxyethyl]-4-methyl-7-oxo-1-azabicyclo[3.2.0]hept-2-ene-2-carboxylic acid trihydrat.
Công thức phân tử: C17H25N3O5S.3H2O
Trọng lượng phân tử: 437,51.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM