Tramadol – Tramastad/Tramadol Stada

Thuốc Tramadol Stada , Tramastad là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tramadol Stada , Tramastad (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tramadol hydrochloride

Phân loại: Thuốc giảm đau tổng hợp nhóm opioid

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02AX02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tramadol Stada , Tramastad

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Pymepharco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm: 50 mg/ml; 100mg/2ml

Thuốc tham khảo:

TRAMASTAD 50mg
Mỗi ống tiêm 1 ml có chứa:
Tramadol hydrochlorid …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TRAMADOL STADA 100mg
Mỗi ống tiêm 2 ml có chứa:
Tramadol hydrochlorid …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TRAMADOL STADA 50mg
Mỗi ống tiêm 1 ml có chứa:
Tramadol hydrochlorid …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Được chỉ định trong trường hợp đau vừa đến đau nặng:

Đau sau chẩn đoán hoặc phẫu thuật.

Cơn đau bụng và co cứng.

Đau do ung thư.

Đau khớp, đau cổ, đau lưng, các cơn đau kèm theo loãng xương.

Đau ngực (kể cả cơn đau do nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực)…

Những trường hợp đau khi có chống chỉ định hoặc dùng các thuốc giảm đau khác không có hiệu quả.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tramadol hydroclorid được dùng tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch chậm.

Liều dùng:

Người lớn, trẻ em > 14 tuổi: 1 ống 100 mg hoặc 2 ống 50 ml, tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch chậm. Có thể dùng thêm liều thứ hai sau 30 – 60 phút. Tối đa 400 mg/ngày.

Trong trường hợp điều trị sau phẫu thuật, liều dùng có thể lên đến 500 mg/4 giờ.

Trẻ em > 1 tuổi: 1 – 2 mg/kg thể trọng..

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc opioid.

Ngộ độc cấp với rượu, thuốc giảm đau, an thần, thuốc hướng tâm thần.

Người đang dùng thuốc ức chế MAO hoặc mới dùng (ngừng thuốc chưa đến 15 ngày).

Suy hô hấp nặng.

Suy gan nặng.

Trẻ em dưới 15 tuổi.

Động kinh chưa kiểm soát được bằng điều trị.

Nghiện opioid.

4.4 Thận trọng:

Trong điều trị nên dùng tramadol liều thấp nhất có tác dụng, không nên dùng thuốc thường xuyên, dài ngày và không nên ngừng đột ngột mà phải giảm dần liều.

Thận trọng khi dùng thuốc ở người có tiền sử động kinh hoặc người bị một số bệnh có nguy cơ gây co giật.

Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân tăng áp lực nội sọ, chấn thương đầu và bệnh nhân đau bụng cấp.

Bệnh nhân suy gan, suy thận.

Cần thận trọng khi dùng tramadol vì thuốc có tiềm năng gây nghiện kiểu morphin. Tránh dùng thuốc kéo dài và đặc biệt cho người có tiền sử nghiện opioid..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Tramadol có thể có tác dụng ức chế hệ TKTW, làm suy giảm khả năng hoạt động về tinh thần và thể chất, nên báo trước cho bệnh nhân phải thận trọng khi thực hiện các công việc cần sự tỉnh táo về tinh thần (như lái xe hoặc vận hành máy móc).

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Việc sử dụng tramadol ở phụ nữ mang thai phải hết sức thận trọng và chỉ dùng thuốc khi đã tính toán kỹ giữa hiệu quả và nguy cơ gây độc với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ có thể xảy ra như buồn nôn, đổ mồ hôi, chóng mặt, nhức đầu, choáng váng. Hiếm gặp hồi hộp, nhịp nhanh, rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Carbamazepin: làm tăng chuyển hoá tramadol, nếu phối hợp 2 thuốc thì phải tăng liều tramadol lên gấp 2 lần.

Quinidin: Ức chế CYP2D6 làm giảm chuyển hoá và tăng tác dụng của tramadol.

Fluoxetin, paroxetin, aminotriptylin làm giảm chuyển hoá tramadol, ngược lại tramadol  ức chế sự tái nhập noradrenalin và serotonin. Do vậy, không được phối hợp trong điều trị.

Warfarin: Tramadol làm kéo dài thời gian prothrombin, khi dùng phối hợp với warfarin cần phải kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Nôn, co giật, bối rối, lo âu, nhịp nhanh, tăng huyết áp, hôn mê, suy hô hấp.

Xử trí: Tùy theo mức độ quá liều mà có phương pháp xử trí khác nhau. Trước tiên phải duy trì tình trạng thông khí tốt, điều trị tích cực, chống co giật bằng thuốc ngủ nhóm barbiturat hoặc dẫn xuất benzodiazepin. Hiện nay chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu. Dùng naloxon để giải độc ít mang lại hiệu quả, trái lại làm tăng khả năng gây co giật. Biện pháp lọc máu sử dụng trong ngộ độc tramadol cũng không có hiệu quả.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tramadol là thuốc giầm đau hữu hiệu. Cơ chế tác dụng giống với cơ chế của các thuốc giảm đau gây nghiện, nhưng ít gây nghiện hơn. Tác dụng giảm đau tương đương với các thuốc giảm đau gây nghiện nhưng nó không gây ức chế hô hấp, một tác dụng phụ chủ yếu của các thuốc giảm đau gây nghiện.

Cơ chế tác dụng:

Tramadol hydroclorid là một thuốc giảm đau tổng hợp có tác động trung tâm. Thuốc (và chất chuyển hóa có hoạt tính M1) có tác dụng giống thuốc phiện, do có hoạt tính chọn lọc trên các thụ thể muy. Ngoài hoạt tính giống thuốc phiện, tramadol còn ức chế sự tái hấp thu một số monoamin (norepinephrin, serotonin), điều này góp phần vào tác dụng giảm đau của thuốc. Trong thực nghiệm trên động vật, chất chuyển hóa M1 có tác dụng giảm đau mạnh gấp 6 lần và gắn với thụ thể muy mạnh gấp 200 lần so với thuốc gốc. Tác dụng giảm đau của tramadol chỉ bị đối kháng một phần bởi naloxon ở người khỏe mạnh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi tiêm, sinh khả dụng của thuốc đạt khoảng 100% và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 45 phút. Tramadol phân phối nhanh chóng vào cơ thể. Thể tích phân phối khoảng 2-3 l/kg đối với người lớn. Khả năng gắn kết protein huyết tương khoảng 20%.

Tramadol đi qua nhau thai và hàng rào máu não. Một lượng rất nhỏ của tramadol và chất chuyển hóa desmethyltramadol được tìm thấy trong sữa mẹ (lần lượt khoảng 0,1% và 0,02% so với liều dùng). Tramadol và các chất chuyển hóa bài tiết chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải của tramadol từ 5 – 7 giờ nhưng kéo dài hơn trong trường hợp suy gan và suy thận.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Natri acetat, Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Thuốc tiêm tramadol hydroclorid tương kỵ với các thuốc tiêm diazepam, diclofenac natri, flunitrazepam, glyceryl trinitrat, indomethacin, midazolam, piroxicam, phenylbutazon, acyclovir, clindamycin nếu trộn lẫn với nhau.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM