Menotropins – Menopur/Menogon

Thuốc Menogon, Menopur là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Menogon, Menopur (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Menotropins (Human menopausal gonadotropin)

Phân loại: Gonadotropins và các chất tương tự.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03GA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Menogon, Menopur, Menopur multidose

Hãng sản xuất : Ferring GmbH-Đức

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Menogon, Menopur : Bột pha tiêm 75 IU /ống hoặc 150 IU/ống.

Menopur multidose : 600 IU Menotropin hoặc 1200 IU Menotropin, Hộp 1 lọ bột, 2 bơm tiêm đóng sẵn dung môi để pha tiêm, 1 kim để pha, 18 miếng gạc tẩm cồn và 18 bơm tiêm dùng một lần có vạch chia các đơn vị FSH/LH có sẵn kim tiêm; Bột đông khô và dung môi pha dung dịch tiêm

Thuốc tham khảo:

MENOPUR 75 IU
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Menotropins …………………………. 75 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MENOPUR MULTIDOSE 1200 IU
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Menotropins …………………………. 1200 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MENOGON 75 IU
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Menotropins …………………………. 75 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Menopur:

Vô sinh ở những phụ nữ bị thiểu năng buồng trứng có gonadotrophin giảm hoặc bình thường: kích thích sự phát triển của nang noãn.

Tăng kích thích buồng trứng có kiểm soát để tạo ra sự phát triển nhiều nang noãn trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) như thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) và tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI).

Menopur multidose:

Vô sinh ở phụ nữ trong tình trạng không rụng trứng & không đáp ứng với điều trị bằng clomiphene citrate.

Kích thích buồng trứng có kiểm soát cho kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, chuyển giao tử vào vòi trứng và tiêm tinh trùng vào bào tương trứng

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tiêm bắp hoặc tiêm dưới da sau khi đã hòa tan bột với dung môi kèm theo

Menopur multidose: Dung dịch đã pha dùng để tiêm dưới da, nhiều lần và có thể sử dụng cho đến 28 ngày.

Chú ý:

Sau khi dùng 1 liều Menopur quá cao, dùng HCG sau đó có thể gây ra quá kích buồng trứng không định trước.

Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân (dựa vào nồng độ estradiol, siêu âm).

Liều dùng:

Menopur

Liều Menopur để tạo ra sự phát triển nang noãn ở những phụ nữ có gonadotrophin bình thường hoặc giảm thay đổi tùy theo từng cá nhân. Liều lượng phụ thuộc vào phản ứng của buồng trứng và nên được kiểm tra bằng siêu âm buồng trứng và định lượng mức estradiol. Nếu liều Menopur quá cao đối với người đã được điều trị, có thể xảy ra phát triển nhiều nang noãn ở một bên và hai bên.

Menopur được dùng tiêm bắp hoặc tiêm dưới da và nói chung liệu pháp này được bắt đầu với liều dùng tương ứng với 75-150 IU FSH mỗi ngày (1-2 lọ Menopur mỗi ngày). Nếu buồng trứng không đáp ứng, có thể tăng liều từ từ cho đến khi thấy rõ sự tăng tiết estradiol và sự phát triển nang noãn. Liều HMG cần được duy trì cho đến khi đạt được mức estradiol trong huyết thanh trước khi rụng trứng. Nếu mức này tăng quá nhanh, nên giảm liều. Để gây rụng trứng, nên tiêm bắp 5000-10000 IU HCG 1-2 ngày sau liều HMG cuối cùng.

Menopur multidose:

Vô sinh:

Dùng đơn độc hoặc phối hợp chất đồng vận hoặc chất đối kháng hormone giải phóng gonadotrophin.

Bắt đầu điều trị trong vòng 7 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh, 75-150 IU/ngày, duy trì liều này ít nhất 7 ngày.

Dựa trên lâm sàng, chỉnh liều tiếp theo theo đáp ứng nhưng không thường xuyên hơn mỗi 7 ngày.

Mức tăng liều 37.5 IU/lần điều chỉnh và không quá 75 IU.

Tối đa 225 IU/ngày.

Nếu không đáp ứng đầy đủ sau 4 tuần nên hủy chu kỳ này và bắt đầu điều trị với liều khởi đầu cao hơn.

Khi đã đạt đáp ứng tối ưu, tiêm liều duy nhất 5000-10000 IU hCG một ngày sau mũi tiêm cuối cùng.

Khuyên giao hợp vào ngày tiêm hCG và ngày hôm sau.

Có thể bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Nếu có đáp ứng quá mức, nên ngừng điều trị và không tiêm hCG và khuyên tránh thai bằng màng ngăn hoặc tránh giao hợp cho đến kỳ kinh kế tiếp.

Gây rụng trứng:

Phác đồ liên quan ức chế tuyến yên bằng chất đồng vận GnRH: bắt đầu điều trị khoảng 2 tuần sau khi điều trị bằng chất đồng vận, 150-225 IU/ngày ít nhất trong 5 ngày đầu. Dựa trên lâm sàng, chỉnh liều tiếp theo theo đáp ứng và không quá 150 IU/lần điều chỉnh. Tối đa 450 IU/ngày và không dùng quá 20 ngày.

Phác đồ không liên quan ức chế tuyến yên bằng chất đồng vận GnRH: bắt đầu điều trị vào ngày thứ 2 hoặc 3 của chu kỳ kinh. Khuyến cáo cho liều và chỉnh liều trong phạm vi liều và chế độ điều trị cho phác đồ có ức chế tuyến yên bằng chất đồng vận GnRH. Khi số nang noãn phù hợp đạt kích cỡ thích hợp, tiêm liều duy nhất tối đa 10000 IU hCG để tạo sự trưởng thành cuối cùng của nang noãn, chuẩn bị cho việc lấy noãn. Theo dõi bệnh nhân ít nhất 2 tuần sau khi tiêm hCG. Nếu có đáp ứng quá mức, nên ngừng điều trị và không tiêm hCG và khuyên tránh thai bằng màng ngăn hoặc tránh giao hợp cho đến kỳ kinh kế tiếp

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Phì đại buồng trứng hoặc nang không phải do hội chứng buồng trứng đa nang.

Chảy máu về phụ khoa không rõ nguyên nhân.

Khối u ở tử cung, buồng trứng và vú.

Các tình trạng sau đây cần được điều trị thích hợp trước khi bắt đầu liệu pháp HMG: Rối loạn chức năng tuyến giáp và vỏ tuyến thượng thận, tăng prolactin máu, khối u tuyến yên hoặc tuyến vùng dưới đồi.

4.4 Thận trọng:

Không nên dùng HCG để gây rụng trứng ở những phụ nữ mà buồng trứng đã từng bị quá kích không định trước.

Khi điều trị cho những phụ nữ bị vô sinh, cần kiểm tra hoạt động của buồng trứng (bằng siêu âm và mức estradiol trong huyết thanh tương ứng) trước khi dùng HMG. Trong suốt thời gian điều trị cần tiến hành các thử nghiệm này 1-2 ngày một lần cho đến khi kích thích xảy ra. Phản ứng buồng trứng cũng có thể được đánh giá bằng cách sử dụng thước đo cổ tử cung. Sự giám sát chặt chẽ là bắt buộc trong suốt thời gian điều trị. Phải ngừng điều trị ngay nếu xảy ra quá kích không định trước.

Phụ nữ có thai sau khi được điều trị vô sinh bằng gonadotrophin như Menopur có khả năng bị sẩy thai tự động nhiều hơn so với phụ nữ có thai bình thường.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Không có chỉ định dùng HMG trong khi có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không có chỉ định dùng HMG trong khi có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Điều trị bằng HMG thường có thể dẫn đến quá kích buồng trứng. Tuy nhiên, trường hợp này hầu hết có liên quan về lâm sàng chỉ sau khi dùng HCG để gây rụng trứng. Điều này có thể dẫn đến hình thành các nang buồng trứng lớn, có xu hướng vỡ và có thể gây chảy máu trong ổ bụng. Ngoài ra, có thể xảy ra cổ trướng, tràn dịch lồng ngực, thiểu niệu, hạ huyết áp và hiện tượng thuyên tắc huyết khối. Phải ngừng điều trị ngay lập tức khi phát hiện các dấu hiệu đầu tiên về quá kích buồng trứng qua chụp hình siêu âm và cảm giác thực thể như đau và lớn ở bụng dưới có thể sờ thấy được. Trong trường hợp có thai, các tác dụng phụ này có thể mạnh hơn, tiếp diễn trong một thời gian dài và đe dọa tính mạng. Đa thai không định trước hay xảy ra hơn trong khi điều trị bằng HMG. Thỉnh thoảng, điều trị bằng HMG có đi kèm với buồn nôn và nôn. Trong những trường hợp riêng lẻ, có thể có phản ứng quá mẫn cảm và sốt trong khi điều trị bằng HMG. Việc sử dụng Menopur có thể gây ra các phản ứng ở chỗ tiêm: đỏ, đau, sưng và ngứa. Trong những trường hợp rất hiếm, sử dụng kéo dài có thể dẫn đến tạo thành kháng thể làm cho việc điều trị không có hiệu quả.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

CG thường được dung nạp tốt khi dùng với liều điều trị thông thường. Trẻ em nam trước dậy thì phải được giám sát cấn thận trong khi điều trị CG. Nếu có dấu hiệu dậy thì sớm, phải ngừng điều trị; các biến đối đó thường hồi phục trong vòng 4 tuần kể từ mũi tiêm CG cuối cùng.

Buồng trứng to ít đến to vừa không biến chứng do menotropin/CG thường thu nhỏ lại trong vòng 2 – 3 tuần không cần điều trị. Người bệnh phải được giám sát cấn thận các dấu hiệu buồng trứng bị quá kích thích; được khám 2 ngày 1 lần và trong vòng 2 tuần sau điều trị; nếu buồng trứng to bất thường hoặc có đau bụng trong khi dùng menotropin, phải ngừng thuốc, và nếu có hội chứng tăng kích thích, phải ngừng gonadotropin.

Nếu có tràn máu trong 0 bụng do vỡ nang buồng trứng, cần phải phẫu thuật. Cắt bỏ 1 phần buồng trứng thường cũng đủ để giải quyết tai biến này.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sử dụng đồng thời clomiphene citrate có thể làm tăng đáp ứng của nang noãn.

4.9 Quá liều và xử trí:

Sau khi dùng một liều HMG quá mức có thể gây tăng rụng trứng do việc sử dụng HCG sau đó (xem phần “Thận trọng lúc dùng” và “Tác dụng ngoại ý”).

Không cần điều trị khi quá kích nhẹ (mức I) kèm theo phì đại nhẹ buồng trứng (kích thước buồng trứng 5-7 cm), tiết steroid quá mức và đau bụng. Tuy nhiên, cần thông báo cho bệnh nhân và theo dõi cẩn thận. Cần giám sát về lâm sàng và điều trị triệu chứng trong trường hợp quá kích (mức II) với các nang buồng trứng (kích thước buồng trứng 8-10 cm), đau bụng, buồn nôn và nôn. Có thể cần thay thể tích máu bằng đường tĩnh mạch trong trường hợp nồng độ hemoglobin cao.

Bắt buộc phải nhập viện khi có quá kích nghiêm trọng (mức III) với các nang buồng trứng lớn (kích thước buồng trứng hơn 10 cm), cổ trướng, tràn dịch lồng ngực, bụng lớn, đau bụng, khó thở, giữ muối, nồng độ hemoglobin cao, độ nhớt máu tăng và kết tập tiểu cầu với nguy cơ thuyên tắc huyết khối.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Gonadotrophin ở nước tiểu phụ nữ mãn kinh (HMG) là hoạt chất của Menotropins thu được từ nước tiểu của phụ nữ thời kỳ sau mãn kinh. Nó có tác dụng về hormone tương tự với tác dụng của các hormone có trong tự nhiên ở não người (các hormone thùy trước tuyến yên). Việc dùng Menotropins kích thích sự sản xuất một số chất nội sinh (các steroid sinh dục) ở cơ quan sinh dục. Ở nam và nữ, Menotropins có tác dụng về hormone trên các tuyến sinh sản, ở nữ nó tác dụng trên vòi Fallope (ở buồng trứng), và ở nam nó tác dụng trên tinh hoàn.

Ở nữ, Menotropins thúc đẩy làm tăng phát triển nang noãn ở buồng trứng và kích thích sự phát triển của chúng.

Ở nam, Menotropins thúc đẩy sự hình thành hormone sinh dục nam (testosterone) và sự phát triển tinh trùng.

Menotropins có thể được dùng cùng với gonadotrophin nhau thai người, HCG ở phụ nữ muốn có con để tạo ra sự rụng trứng sau khi kích thích sự phát triển nang noãn, ở nam để kích thích sự phát triển tinh trùng.

Gonadotropin (hoặc gonadotrophin) là những hormon điều hòa tuyến sinh dục do thùy trước tuyến yên tiết, gồm có FSH (hormon kích thích nang noãn) và LH (hormon hoàng thể hóa). Các gonadotropin này kích thích hoạt động bình thường của tuyến sinh dục và tiết hormon sinh dục ở cả nam và nữ. Trước đây gonadotropin được chiết xuất từ tuyến yên người nhưng hiện nay không dùng vì có khả năng bị nhiễm prion bệnh Creutzfeldt-Jacob. Trong điều trị, một số dạng thuốc được dùng: Gonadotropin nhau thai (HCG) được chiết xuất từ nước tiểu phụ nữ mang thai. Tác dụng của HCG là tác dụng của LH.

Menotropin (hMG) là gonadotropin lấy được từ nước tiểu phụ nữ mãn kinh. Chế phấm này chứa một lượng FSH và LH gần bằng nhau. Hai chế phấm trên (HCG, và HMG) chưa được tinh khiết nên chỉ được tiêm bắp để giảm các phản ứng mẫn cảm.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của gonadotropin nhau thai (HCG) giống tác dụng của LH: ở nam, CG kích thích tế bào Leydig của tinh hoàn biệt hóa và sản xuất androgen. Thuốc cũng làm các tế bào Sertoli của tinh hoàn biệt hóa và trưởng thành sớm, kích thích sản xuất androgen nên làm phát triển sớm đặc tính giới tính thứ phát ở trẻ nam tiền dạy thì và có thể làm tinh hoàn đi xuống nếu không có cản trở. ở nữ, HCG gây phóng noãn (sau khi đã kích thích đầy đủ bằng FSH), làm phát triển hoàng thể và kích thích bài tiết progesteron.

Menotropin (HMG), urofollotropin, follotropin alpha và beta tác dụng như FSH. ở nữ, FSH kích thích và làm trưởng thành nang noãn và noãn. FSH tác động vào đầu chu kỳ kinh và tăng cho tới khi phóng noãn. FSH làm nang noãn trưởng thành một cách đặc biệt ngay cả khi có LH tăng tiết. Nếu vào cuối giai đoạn sinh nang noãn mà kết hợp cho hCG thì phóng noãn sẽ xảy ra. ở nam, FSH có vai trò trong tạo tinh trùng.

Gonadotropin huyết thanh lấy được từ huyết thanh ngựa cái mang thai, hiện nay ít dùng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Do bản chất là polypeptid, nên các chất gonadotropin này bị phá hủy ở đường tiêu hóa, do đó phải dùng dưới dạng tiêm. Sau khi tiêm bắp HCG, nồng độ CG (gonadotropin nhau thai) huyết thanh tăng trong vòng 2 giờ, nồng độ đỉnh CG đạt được trong vòng 6 giờ và kéo dài khoảng 36 giờ. Nồng độ CG huyết thanh bắt đầu giảm lúc 48 giờ và tiếp tục giảm tới mức không phát hiện được sau khoảng 72 giờ. Sau khi tiêm bắp CG, thuốc phân bố chủ yếu vào tinh hoàn ở nam và vào buồng trứng ở nữ; thuốc cũng có phân bố một lượng nhỏ vào các ống thận gần của vỏ thận.

Sự chuyển hóa chính xác của gonadotropin người lúc mãn kinh (menotropin) chưa được xác định đầy đủ. Nồng độ CG máu giảm theo 2 pha. Nửa đời trong pha đầu (t1/2 alpha) khoảng 11 giờ và nửa đời pha cuối (t1/2 beta) khoảng 23 giờ. Sau khi tiêm bắp CG liều điều trị, khoảng 10 – 12% liều bài tiết vào nước tiểu trong 24 giờ; thuốc có thể tiếp tục phát hiện được trong nước tiểu tới 3 – 4 ngày. Sau khi tiêm bắp liều duy nhất menotropin, khoảng 8% liều bài tiết dưới dạng không đối trong nước tiểu. Sau khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, follitropin alpha và beta được hấp thu chậm, có sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 70 đến 80%. Nồng độ đỉnh follitropin beta đạt được khoảng 12 giờ sau khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Nếu tiêm lặp lại, có tích lũy và đạt được trạng thái on định trong khoảng 3 – 4 ngày Follitropin đào thải chậm ra ngoài cơ thể, nửa đời cuối nằm trong phạm vi từ 12 – 70 giờ. Khoảng 1/8 liều follitropin alpha đào thải vào nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

1 lọ bột để pha dung dịch tiêm chứa lactose monohydrate, polysorbate 20, natri hydroxid và acid hydrochloric để điều chỉnh pH

1 ống dung môi 1 ml chứa natri chlorid, nước pha tiêm và acid hydrochloric loãng để điều chỉnh pH.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bột menotropin tiêm bán trên thị trường phải bảo quản ở 3 – 30 oC. Menotropin không bền vững trong dung dịch. Sau khi pha, thuốc phải được dùng ngay, bất cứ phần nào còn lại cũng phải bỏ đi.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM