Magnesi B6 (Usarichpharm) (Magnesium + Pyridoxine)

Magnesium + Pyridoxine (Vitamin B6) – Magnesi B6 (Usarichpharm)

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Magnesi B6 (Usarichpharm)

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Magnesi B6 (Usarichpharm) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Magnesium + Pyridoxine (Vitamin B6)

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11JB.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Magnesi B6

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Usarichpharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: Mỗi viên: Magnesi lactat dihydrat 470mg, pyridoxin hydroclorid 5mg.

Thuốc tham khảo:

MAGNESI B6
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Magnesium …………………………. 470 mg
Pyridoxine …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Magnesi B6 (Usarichpharm) (Magnesium + Pyridoxine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các trường hợp thiếu magnesi như có thai, nuôi con bú, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, kém hấp thu magnesi, nôn mửa, tiêu chảy, bỏng.

Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn được gọi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén: uống thuốc với nhiều nước.

Liều dùng:

Liều cho người lớn:

Thiếu magnesi: uống 6 viên/ngày, chia làm 2 lần.

Tạng co giật: uống 4 viên/ngày, chia làm 2 lần.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

4.4 Thận trọng:

Không dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa magnesi hay vitamin B6.

Khi có thiếu calci đi kèm thì cần phải bù magnesi trước khi bù calci. Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có những cảnh báo về ảnh hưởng bất lợi của thuốc đối với người bệnh khi lái xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Do magnesi được bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Do magnesi được bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể gây tiêu chảy, đau bụng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh dùng kết hợp magnesi với các chế phẩm có chứa phosphat hoặc muối calci (ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non).

Khi dùng kết hợp với tetracyline đường uống thì hai loại thuốc này phải uống cách nhau ít nhất 3 giờ. Do trong chế phẩm có chứa pyridoxin nên không phối hợp với levodopa.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Không có thông tin về quá liều do thuốc.

Xử trí:Nếu có quá liều xảy ra, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Magnesi lactat dihydrat:

Magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơron và sự dẫn truyền nơron cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.

Magnesi Lactat dihydrat được sử dụng đường uống như một nguồn bổ sung Mg2+ trong điều trị thiếu hụt Magnesi.

Pyridoxin hydroclorid:

Pyridoxin hydroclorid là một vitamin tan trong nước tồn tại dưới 3 dạng (pyridoxine, pyridoxal và pyridoxamin). Khi vào cơ thể, chúng biến đổi thành pyridoxal phosphate và pyridoxamim phosphate. Hai chất này hoạt động như những coenzyme trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Ngoài ra, chúng còn tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. Nhu cầu pyridoxine hàng ngày cho người lớn khoảng 1.6 – 2mg, là lượng có trong khẩu phẩn ăn bình thường.

Nhu cầu pyridoxine ở trẻ em là 0.3 – 2mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2.1 – 2.2mg.

Cơ chế tác dụng:

Magnesi lactat dihydrat :

Magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơron và sự dẫn truyền nơron cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.

Magnesi Lactat dihydrat được sử dụng đường uống như một nguồn bổ sung Mg2+ trong điều trị thiếu hụt Magnesi.

Pyridoxin hydroclorid:

Pyridoxin hydroclorid là một vitamin tan trong nước tồn tại dưới 3 dạng (pyridoxine, pyridoxal và pyridoxamin). Khi vào cơ thể, chúng biến đổi thành pyridoxal phosphate và pyridoxamim phosphate. Hai chất này hoạt động như những coenzyme trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Ngoài ra, chúng còn tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. Nhu cầu pyridoxine hàng ngày cho người lớn khoảng 1.6 – 2mg, là lượng có trong khẩu phẩn ăn bình thường.

Nhu cầu pyridoxine ở trẻ em là 0.3 – 2mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2.1 – 2.2mg.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Magnesi Lactat dihydrat:

Magnesi hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, ngay cả những dạng muối tan.

Chỉ khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu qua ruột non sau khi uống.

Khoảng 25 – 30% magnesi gắn với protein huyết tương.

Magnesi dùng đường uống được thải trừ trong nước tiểu (đối với phần được hấp thu) và trong phân (đối với phần không được hấp thu). Một lượng nhỏ magnesi được tìm thấy trong sữa mẹ.

Magnesi qua được nhau thai.

Pyridoxin hydroclorid:

Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đuờng tiêu hóa sau khi uống và được biến đổi thành các dạng có hoạt tính gồm pyridoxal phosphate và pyridoxamin phosphate. Các chất này phần lớn dự trữ ở gan và bị oxy hóa thành acid 4-pyridoxic và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác, được thải trừ trong nước tiểu. Khi liều dùng vượt quá nhu cầu của cơ thể, lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Pyridoxal qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: tinh bột sắn, Lactose monohydrate 200 mesh, Era – gel, Povidon K30, Magnesi stearat, Croscarmellose natri, bột Talc, Hydroxypropylmethyl cellulose 15cps, Polyethylen glycol 6000, Titan dioxyd vừa đủ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Magnesi B6 (Usarichpharm) do Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Usarichpharm sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM