Thuốc Lysoflux, Kivizyme là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lysoflux, Kivizyme (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lysozyme
Phân loại: Thuốc kháng khuẩn. Men kháng khuẩn.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AX02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Lysoflux, Kivizyme
Hãng sản xuất : Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế – Mebiphar
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén Lysozyme chloride 90mg.
Thuốc tham khảo:
| LYSOFLUX | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Lysozyme | …………………………. | 90 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Bệnh zona và các nhiễm trùng khác do virus,
Viêm đường hô hấp, viêm miệng.
Dùng kết hợp với kháng sinh để tăng tác dụng của kháng sinh.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn: uống 1 viên x 3 lần/ngày..
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc dị ứng với long trắng trứng.
4.4 Thận trọng:
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình dễ bị dị ứng như viêm đa dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc hoặc dị ứng với thức ăn.
Phụ nữ có thai và cho con bú..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa xác định được tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ này.
Thời kỳ cho con bú:
Hiện chưa có tài liệu về thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đôi khi tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi, phát ban, đỏ da.
Hiếm khi choáng: mặt tái nhợt, run lạnh, hạ huyết áp, tím tái.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi dùng chung với kháng sinh, lysozym làm gia tăng hiệu quả điểu trị của kháng sinh giúp kháng sinh xâm nhập tốt vào mô..
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về các trường hợp sử dụng quá liều Iysozym hydroclorid. Trong trường hợp quá liều, dùng những biện pháp cơ bản để loại phần thuốc chưa được hấp thu, đồng thời tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Lysozyme chlorid là men mucopolysaccharidase, có đặc tính kháng khuẩn trên các mầm bệnh gram dương.
Cơ chế tác dụng:
Lysozyme là một enzyme làm phân giải vỏ bọc của vách tế bào vi khuẩn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có nghiên cứu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose, Tinh bột lúa mì, PVP, Bột Talc, Magnesi stearat, Màu Sunset yellow lake, Nước RO,….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM