Thuốc Permixon là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Permixon (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lipidosterol của cây Serenoa repense
Phân loại: Thuốc điều trị phì đại tuyến tiền liệt.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04CX02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Permixon
Hãng sản xuất : Pierre Fabre Medicament production
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 160 mg
Phần chiết xuất lipidosterol của cây Serenoa repens* 160mg.
*Chứa acid béo tự do hoặc ester hóa (97%) và một phần chất không xà phòng hóa (3%).
Thuốc tham khảo:
| PERMIXON | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Lipidosterol của Serenoa repens | …………………………. | 160 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị những rối loạn có mức độ của tiểu tiện liên quan đến tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng thuốc này lúc đói đôi khi có thể gây buồn nôn, do đó nên uống vào bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn: Uống mỗi ngày 320 mg chia 2 lần, vào bữa ăn.
Trẻ em: không sử dụng.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Trong quá trình điều trị, vì theo dõi thường xuyên bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính, bệnh nhân phải được theo dõi y tế liên tục.
Sản phẩm thuốc này có thể gây buồn nôn nếu uống khi đói.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc này chỉ dùng cho nam giới.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc này chỉ dùng cho nam giới.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đôi khi có thể xảy ra những rối loạn dạ dày-ruột non, như buồn nôn và đau bụng.
Đã có thông báo về một số trường hợp hiếm gặp của ban da và phù.
Trong trường hợp ngoại lệ, đã thấy chứng to vú đàn ông, nhưng chứng này có thể khỏi sau khi ngừng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các nghiên cứu thử nghiệm với Cao lipido-sterol của Serenoa repens không cho thấy bất kỳ tương tác nào với các nhóm trị liệu liên quan đến tình trạng này (kháng sinh điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, thuốc sát trùng và thuốc chống viêm).
Kết quả từ các nghiên cứu in vitro chứng minh rằng không có sự ức chế và có khả năng gây cảm ứng thuốc.
Không có tương tác dược động học được tìm ra.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân có biểu hiện rối loạn tiêu hóa thoáng qua.. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thí nghiệm trên động vật hoặc trong ống nghiệm với tế bào tuyến tiền liệt cho thấy là phần chiết lipidosterol của cây Serenoa repens:
Thể hiện tính ức chế không cạnh tranh đối với 5 alpha-reductase (týp 1 và 2) là enzym biến đổi testosteron thành chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, dihydrotestosteron.
Ức chế sự hình thành các prostaglandin và các leucotrien (chứng minh trên bạch cầu đa nhân).
Kìm hãm sự tăng sinh của những tế bào từ tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt khi tế bào này được kích thích bởi các yếu tố tăng trưởng.
Cơ chế tác dụng:
Thí nghiệm trên động vật hoặc trong ống nghiệm với tế bào tuyến tiền liệt cho thấy là phần chiết lipidosterol của cây Serenoa repens:
Thể hiện tính ức chế không cạnh tranh đối với 5 alpha-reductase (týp 1 và 2) là enzym biến đổi testosteron thành chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, dihydrotestosteron.
Ức chế sự hình thành các prostaglandin và các leucotrien (chứng minh trên bạch cầu đa nhân).
Kìm hãm sự tăng sinh của những tế bào từ tuyến tiền liệt phì đại lành tính khi tế bào này được kích thích bởi các yếu tố sinh trưởng
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Không thể đánh giá đầy đủ dược động học của các loại thuốc này vì không thể xác định được nồng độ của tất cả các thành phần chiết xuất từ thực vật trong máu, ngoài ra, một số thành phần này đã tồn tại trong máu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Capsule content: Macrogol 10000
Vỏ nang: Gelatin, yellow iron oxide E 172, indigotin E 132, titanium dioxide E 171
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM