Thông tin chung của thuốc kết hợp Lidocaine + Tribenoside
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Lidocaine + Tribenoside (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lidocaine + Tribenoside
Phân loại: Thuốc bảo vệ mạch máu, bền mạch, bioflavonoid. Thuốc gây tê. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C05AX05,C05CX01.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Procto-glyvenol
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi hậu môn: Mỗi gram kem bôi có chứa 50mg Tribenoside và 20mg Lidocaine.
Viên đặt trực tràng (Tọa dược): Tribenoside – 400mg, Lidocaine – 40mg.
Thuốc tham khảo:
| PROCTO-GLYVENOL CREAM | ||
| Mỗi gram kem bôi hậu môn có chứa: | ||
| Tribenoside | …………………………. | 50 mg |
| Lidocaine | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị trĩ nội và trĩ ngoại.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Kem bôi: Dùng ngoài da/tại chỗ.
Viên đặt: dùng để đặt hậu môn.
Liều dùng:
Dùng một viên tọa dược hay dùng thuốc dạng kem vào mỗi buổi sáng và tối cho đến khi hết các triệu chứng cấp tính. Sau đó có thể giảm một lần mỗi ngày.
Một ống 30 g kem đủ dùng trong khoảng 20-30 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Khi dùng lidocaine cho phụ nữ có cho con bú thì phải cân nhắc lợi hại trước đó.
Thận trong trong trường hợp có tổn thương ở trực tràng, hậu môn.
Thận trọng khi đi ngoài phân nhày máu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có kiểm chứng nào được thực hiện trên người hay động vật và vẫn chưa biết được hoạt chất của thuốc có qua nhau thai hay không.
Vì cũng giống như các thuốc khác, cần thận trọng khi dùng Lidocaine + Tribenoside trong quá trình mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thời kỳ thai nghén.
Thời kỳ cho con bú:
Người ta cũng chưa biết hoạt chất của thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên cần cân nhắc lợi ích cho người mẹ và những rủi ro cho đứa trẻ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Lidocaine + Tribenoside dung nạp tốt. Trong vài trường hợp ngoại lệ đã có ghi nhận cảm giác rát nhẹ, đau, hay tăng nhu động ruột.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Đến nay chưa có báo cáo nào về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có ghi nhận về quá liều cấp tính hay mãn tính.
Không thể có hiện tượng quá liều nếu dùng thuốc đúng chỉ dẫn.
Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
Lidocain: Nuốt 10 – 30ml dung dịch lidocain 4% sẽ gây co giật ở trẻ em. Nuốt lidocain với lượng nhiều hơn 5 – 20 mg/kg có thể gây co giật. Thường xảy ra ngộ độc thuốc tê cục bộ do tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm ngoài mạch quá liều. Giảm oxy máu, tăng carbon dioxyd máu và nhiễm acid xảy ra nhanh ở những bệnh nhân bị co giật do dùng thuốc gây tê cục bộ. Trong trường hợp quá liều, nên ngưng dùng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Lidocaine + Tribenoside làm giảm nhanh chóng các triệu chứng khó chịu của bệnh trĩ (đau, nhức, ngứa, căng da) do viêm thứ cấp vùng hậu môn. Hoạt tính trị liệu của tribenoside ở bệnh nhân trĩ trước hết là do các tác dụng dược lý đặc hiệu của nó, đó chính là khả năng làm giảm tính thấm mao mạch và cải thiện trương lực mao mạch. Tiếp theo là đặc tính kháng viêm tại chỗ và tác dụng đối kháng với một số chất nội sinh đóng vai trò như chất trung gian trong quá trình viêm và đau.
Thành phần lidocaine có trong thuốc giúp giảm đau nhanh chóng.
Cơ chế tác dụng:
Tribenoside là thuốc bảo vệ thành mạch.
Lidocaine là một thuốc gây tê tại chỗ thuộc loại amide, trong nhóm I/b có tính làm ổn định màng tế bào và chống loạn nhịp như đã được Vaughan William xếp loại. Thuốc gây tê bằng cách ngăn sự hình thành và dẫn truyền của xung động thần kinh. Các thuốc gây tê tại chỗ – bao gồm lidocaine – tác dụng bằng cách làm ổn định tính thấm của màng bào tế bào thần kinh đối với ion natri. Ngưỡng kích thích điện tăng dần và do đó ức chế sự dẫn truyền.
Khi dùng tại chỗ trên niêm mạc, lidocaine được hấp thu nhiều hay ít tùy thuộc vào liều lượng và vị trí áp dụng. Lưu lượng tuần hoàn ở niêm mạc ảnh hưởng đến sự hấp thu. Tác dụng của thuốc phun mù Lidocain xảy ra trong vòng 1 phút và kéo dài trong 5-6 phút. Cảm giác tê dại từ từ biến mất trong vòng 15 phút. Với các liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến nhịp tim và không làm giảm lực co cơ tim (ức chế tim).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khoảng 2-20% tribenoside có trong thuốc dạng kem được hấp thu qua da.
Vì Lidocaine + Tribenoside được bào chế để tạo ra tác dụng tại chỗ, cho nên sự hấp thu trong cơ thể của hoạt chất tribenoside phải được giới hạn ở mức tối thiểu. Độ khả dụng sinh học toàn thân của tribenoside trong cơ thể khi dùng đường đặt hậu môn chỉ đạt khoảng 30% so với khi dùng đường uống (viên nang). Nồng độ tối đa trong huyết tương là 1 mcg/ml (tribenoside và các chất chuyển hóa của nó) sau 2 giờ khi dùng 1 viên tọa dược (400 mg tribenoside).
Tribenoside được chuyển hóa mạnh mẽ trong cơ thể ; 20-27% liều dùng của 1 viên tọa dược được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Lượng lidocaine hấp thu không ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương hoặc tim.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Acid Stearic, Paraffin Liquid, Water ,…..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM