Thuốc Levofloxacin tablets , Maclevo là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Levofloxacin tablets , Maclevo (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Levofloxacin
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA12, S01AE05.
Biệt dược gốc: Tavanic , Cravit , Cravit Ophthalmic
Biệt dược: Levofloxacin tablets , Maclevo
Hãng sản xuất : Macleods Pharmaceuticals Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 500mg
Thuốc tham khảo:
| MACLEVO 500 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Levofloxacin | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng
Viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
Viêm bể thận cấp tính
Bệnh than qua đường hô hấp.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Maclevo 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Maclevo 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Maclevo 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Maclevo 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Maclevo 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Maclevo 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế…
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
| Nhiễm khuẩn | Liều dùng khuyến cáo |
| Viêm phổi mắc phải cộng đồng | 500 mg, từ 7 – 14 ngày 750 mg trong 5 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng | 750 mg, từ 7 – 14 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng | 500 mg, từ 7 – 10 ngày |
| Viêm tuyển tiền liệt do vi khuẩn | 500 mg trong 28 ngày |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hay viêm bể thận cấp tính | 750 mg trong 5 ngày 250 mg trong 10 ngày |
| Bệnh than qua đường hô hấp (người lớn và trẻ em > 50 kg và > 6 tháng tuổi) | 500 mg mỗi 24 giờ trong 60 ngày |
| Bệnh than qua đường hô hấp (trẻ em < 50 kg và > 6 tháng tuổi) | 8 mg/kg (không vượt quá 250 mg mỗi liều) mỗi 12 giờ trong 60 ngày |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp | 250 mg trong 3 ngày |
| Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính | 500 mg trong 7 ngày |
| Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn | 750 mg trong 5 ngày 500 mg, từ 10 – 14 ngày |
Điều chỉnh liều ở người lớn suy thận:
Thận trọng khi dùng levofloxacin khi có suy thận
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút. Ở những bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút), cần thiết điều chỉnh liều dùng để tránh sự tích lũy levofloxacin do giảm độ thanh thải
| Liều ở người chức năng thận bình thường mỗi 24h | Độ thanh thải creatinin 20-49 ml/phút | Độ thanh thải creatinin 10-19 ml/phút | Thẩm tách máu hay thẩm phân phúc mạc liên tục (CAPD) | ||||
| 750 mg | 750 mg mỗi 48 giờ | Liều đầu tiên 750mg, sau đó liều 500mg mỗi 48h | Liều đầu tiên 750mg, sau đó liều 500mg mỗi 48h | ||||
| 500 mg | Liều đầu tiên 500mg, sau đó liều 250mg mỗi 24h | Liều đầu tiên 500mg, sau đó liều 250mg mỗi 48h | Liều đầu tiên 500mg, sau đó liều 250mg mỗi 48h | ||||
| 250 mg | Không cần chỉnh liều | 250mg mỗi 48 giờ. Nếu bị nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng – không cần chỉnh liều | Chưa có thông tin | ||||
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với levofloxacin hay bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc kháng sinh khác thuộc nhóm quinolon
Bệnh nhân động kinh
Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gần do sử dụng fluoroquinolon
Trẻ em đang phát triển
Phụ nữ có thai và cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương
Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kì tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên
Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hay triệu chứng đầu tiên của bất kì phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Viêm gân và đứt gân
Fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, có liên quan với tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân ở mọi lứa tuổi. Tác dụng không mong muốn này thường gặp nhiều nhất đến gân gót cổ chân, và đứt gân gót cổ chân có thể phải yêu cầu phẫu thuật. Viêm gân và đứt gân trong ống xoay (vai), bàn tay, bắp tay, ngón tay cái, và gân tại các vị trí khác cũng đã được báo cáo. Nguy cơ phát triển viêm gân và đứt gân liên quan đến fluoroquinolon tăng lên ở những bệnh nhân lớn tuổi thường trên 60 tuổi, những người đang dùng corticosteroid đường uống, và ở những bệnh nhân ghép thận, tim hoặc phổi.
Phản ứng quá mẫn
Quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong và/hoặc phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin. Những phản ứng này thường xảy ra sau liều đầu tiên. Một số phản ứng được kèm theo trụy tim mạch, hạ huyết áp/sốc, co giật, mất ý thức, ngứa, phù mạch, tắc nghẽn đường thở, khó thở, nổi mề đay, ngứa và dị ứng da nghiêm trọng khác. Nên ngưng dùng levofloxacin ngay lập tức vào lúc xuất hiện triệu chứng đầu tiên phát ban da hoặc bất cứ dấu hiệu quá mẫn nào.
Phản ứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong khác
Phản ứng nghiêm trọng khác và đôi khi gây tử vong, một số do quá mẫn cảm, và một số do nguyên nhân chưa chắc chắn, đã được báo cáo hiếm khi xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin. Nên ngưng dùng levofloxacin ngay lập tức vào lúc xuất hiện triệu chứng đầu tiên phát ban da, vàng da, hoặc bất cứ dấu hiệu quá mẫn nào khác, đồng thời cần tiến hành biện pháp hỗ trợ thích hợp.
Nhiễm độc gan
Sau khi đưa thuốc ra thị trường, đã có báo cáo bệnh nhân bị nhiễm độc gan nặng (bao gồm cả viêm gan cấp và gây tử vong) khi được điều trị với levofloxacin. Nhưng hiện vẫn chưa có bằng chứng phát hiện ra gan bị nhiễm độc nặng là do thuốc (trong các thử nghiệm lâm sàng trên 7.000 bệnh nhân.)
Ảnh hưởng hệ thần kinh trung ương
Co giật và loạn tâm thần nhiễm độc đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin. Fluoroquinolon cũng có thể gây tăng áp lực nội sọ và kích thích hệ thống thần kinh trung ương – mà có thể dẫn đến chấn động, bồn chồn, lo lắng, chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, hoang tưởng, trầm cảm, ác mộng, mất ngủ, và đôi khi có suy nghĩ và hành động tự sát. Nếu những triệu chứng này xảy ra ở những bệnh nhân dùng levofloxacin, ngưng dùng thuốc và cần tiến hành biện pháp hỗ trợ thích hợp
Tiêu chảy có liên quan đến Clostridium difficile (CDAD)
Tiêu chảy có liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng với gần như tất cả các thuốc kháng sinh, bao gồm levofloxacin, và có thể dao động trong khoảng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong.
Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Trường hợp hiếm gặp bệnh đa dây thần kinh sợi trục hệ giác quan hay hệ giác quan – vận động: ảnh hưởng đến sợi trục thần kinh nhỏ và/hay lớn, kết quả dẫn đến dị cảm, giảm cảm giác, loạn cảm và cảm giác yếu đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng levofloxacin. Ngưng dùng thuốc nếu bệnh nhân đã từng gặp các triệu chứng của bệnh thần kinh bao gồm đau, rát, ngứa ran, tê: với mục đích là ngăn chặn sự phát triển tình trạng không thể đảo ngược.
Kéo dài khoảng QT
Một số fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin có liên quan với sự kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và các trường hợp bất thường về rối loạn nhịp tim. Tránh dùng levofloxacin ở bệnh nhân được biết là kéo dài khoảng QT, bệnh nhân có hạ kali máu không trị được, và bệnh nhân dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid), hay nhóm III (amiodaron, sotalol). Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của thuốc liên quan trên khoảng QT.
Rối loạn đường huyết
Giống với các fluoroquinolon khác, rối loạn đường huyết, bao gồm tăng/hạ đường huyết triệu chứng, đã được báo cáo với levofloxacin, thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị đồng thời với những thuốc uống hạ đường huyết (ví dụ: glyburid) hoặc với insulin.
Nhạy cảm với ánh sáng
Nhạy cảm ánh sáng từ trung bình đến nặng, sau đó có thể biểu hiện ra phản ứng cháy nắng quá mức
Sử dụng cho trẻ em
Quinolon, kể cả levofloxacin gây ra bệnh khớp và bệnh hư xương sụn ở động vật còn non của một số loài.
Sử dụng cho người cao tuổi
Người cao tuổi có nguy cơ cao bị rối loạn gân nặng bao gồm đứt gân khi đang được điều trị với một fluoroquinolon như levofloxacin. Thận trọng khi kê toa levofloxacin cho người cao tuổi đặc biệt là những người đang dùng corticosteroid.
Suy thận
Độ thanh thải của levofloxacin giảm đáng kể và thời gian bán thải thải trừ trong huyết tương tương đối kéo dài ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút), cần chỉnh liều ở những bệnh nhân này để tránh tích lũy liều. Chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD) cũng không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin khỏi cơ thể, điều này cho thấy rằng không cần bổ sung liều levofloxacin trong khi đang chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD)
Suy gan: các nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân suy gan chưa được thực hiện.
Bệnh nhân dễ lên cơn động kinh
Quinolon có thể làm giảm ngưỡng co giật, do đó có thể gây ra cơn co giật. Chống chỉ định dùng levofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh động kinh, và cũng giống như với các quinolon khác, cực kì thận trọng khi dùng levofloxacin ở những bệnh nhân dễ bị co giật hoặc đang điều trị đồng thời với hoạt chất khác mà làm giảm ngưỡng co giật não, chẳng hạn như theophyllin. Trong trường hợp co giật, nên ngừng điều trị bằng levofloxacin.
Bệnh nhân thiếu glucose – 6 – phosphat dehydrogenase
Bệnh nhân có thiếu hụt tiềm ẩn hay thiếu hụt thực sự glucose – 6 – phosphat dehydrogenase có thể dễ bị phản ứng tan huyết khi được điều trị bằng kháng sinh nhóm quinolon. Do đó, nếu dùng levofloxacin những bệnh nhân này, cần theo dõi khả năng xảy ra tan huyết
Bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc đối kháng vitamin K
Do có thể làm tăng các xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin kết hợp với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ warfarin), nên theo dõi các xét nghiệm đông máu khi đang dùng đồng thời các thuốc này.
Khả năng bùng phát vi khuẩn (bội nhiễm)
Việc sử dụng levofloxacin, đặc biệt trong thời gian dài, có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các chủng sinh vật không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong khi điều trị, nên thực hiện biện pháp thích hợp.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm
Ở những bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin, việc xác định opiat trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả. Có thể phải cần thiết xác nhận liệu thật sự có dương tính opiat trong nước tiểu hay không bằng các phương pháp đặc hiệu hơn.
Levofloxacin có thể ức chế sự tăng trưởng của Mycobacterium tuberculosis và do đó, có thể cho kết quả âm tính giá trong chẩn đoán vi khuẩn lao.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cảm giác chóng mặt, buồn ngủ, một cảm giác quay chóng mặt) hoặc thay đổi thị lực có thể ảnh hưởng đến mức độ tập trung tốc độ phản ứng. Nếu điều này xảy ra, không lái xe hoặc thực hiện bất kỳ công việc mà đòi hỏi phải chú ý cao độ.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định.
Thời kỳ cho con bú:
Chống chỉ định.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp (> 1%)
Bệnh monilia, nhức đầu, chóng mặt, khó thở, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, nôn, khó tiêu, tăng men gan, tăng phosphatase kiềm, phát ban, ngứa, viêm âm đạo, phù nề, đau ngực
Ít gặp (0,1 – 1%)
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu
Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết, hạ đường huyết, tăng kali máu
Rối loạn tâm thần: lo lắng, kích động, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, ác mộng, rối loạn giấc ngủ, chán ăn, giấc mơ bất thường.
Rối loạn hệ thần kinh: run, co giật, dị cảm, chóng mặt, tăng trương lực cơ, chứng tăng động, dáng đi bất thường, buồn ngủ, ngất
Rối loạn ngực, hô hấp và trung thất: chảy máu cam
Rối loạn tin: ngừng tim, đánh trống ngực, nhanh nhịp thất, loạn nhịp thất.
Rối loạn mạch: viêm tĩnh mạch
Rối loạn tiêu hóa: viêm dạ dày, viêm miệng, viêm tụy, viêm thực quản, dạ dày, viêm lưỡi, viêm đại tràng giả mạc (C. difficile)
Rối loạn gan: viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da: mề đay
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, viêm gân, đau cơ, đau xương
Rối loạn thận và hệ tiết niệu: bất thường trong nước tiểu, suy thận cấp
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay ADR trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có biện pháp xứ trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.
Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chất tạo chelat: thuốc kháng acid, sucralfat, cation kim loại, multivitamin
Dùng đồng thời levofloxacin với các huốc kháng acid có chứa magnesi, nhôm, cũng như sucralfat, các cation kim loại như sắt, và các chế phẩm multivitamin tổng hợp chứa kẽm có thể gây trở ngại cho sự hấp thụ trên đường tiêu hóa của levofloxacin, dẫn đến nồng độ thuốc thấp hơn so với mong muốn.
Warfarin
Trong 1 nghiên cứu lâm sàng trên người tình nguyện khỏe mạnh, levofloxacin không có ảnh hưởng đáng kể lên nồng độ đỉnh trong huyết tương, AUC và các thông số khác trên warfarin – R và warfarin-S
Các thuốc trị đái tháo đường
Rối loạn đường huyết, bao gồm tăng đường huyết và hạ đường huyết, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với fluoroquinolon và một thuốc trị đái tháo đường.
NSAIDs
Việc dùng đồng thời một thuốc chống viêm không steroid với một fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, có thể làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và các cơn co giật.
Theophyllin
Levofloxacin không có ảnh hưởng đáng kể lên nồng độ đỉnh trong huyết tương, AUC và các thông số khác trên theophyllin
Cyclosporin
Levofloxacin không có ảnh hưởng đáng kể lên nồng độ đỉnh trong huyết tương, AUC và các thông số khác trên cyclosporin
Digoxin
Levofloxacin không có ảnh hưởng đáng kể lên nồng độ đỉnh trong huyết tương, AUC và các thông số khác trên digoxin
Probenecid và cimetidin
Trong 1 nghiên cứu lâm sàng trên người tình nguyện khỏe mạnh, probenecid hoặc cimetidin không có ảnh hưởng đáng kể lên Cmax của levofloxacin
Sucralfat
Sinh khả dụng của viên nén levofloxacin 250 mg giảm đáng kể khi dùng chung với sucralfat. Nếu bệnh nhân đang dùng đồng thời cả sucralfat và levofloxacin, tốt nhất là dùng sucralfat 2 giờ sau khi dùng levofloxacin 250 mg
Thuốc đối kháng vitamin K
Gia tăng các xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể ở mức nặng, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin kết hợp với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ: warfarin). Do đó, nên theo dõi các xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K
Thuốc được biết là kéo dài khoảng QT
Levofloxacin, giống như các fluoroquinolon khác, nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp quá liều cấp tính, cần làm rỗng dạ dày. Quan sát bệnh nhân và duy trì bù nước thích hợp. Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc không hiệu quả để loại bỏ levofloxacin
Levofloxacin cho thấy khả năng thấp để xảy ra ngộ độc tính cấp tính. Chuột, chó và khỉ cho thấy các dấu hiệu lâm sàng sau khi nhận được một liều cao duy nhất levofloxacin: mất điều hòa, chúng sa mí mắt, giảm hoạt động vận động, khó thở, mệt lả, run và co giật. Liều vượt quá 1500 mg/kg đường uống và 250 mg/kg tiêm tĩnh mạch được cho thấy tỉ lệ tử vong đáng kể ở động vật gặm nhấm.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm điều trị: kháng sinh quinolon
Mã ATC J01MA12
Cơ chế tác động:
Levofloxacin là đồng phân L của hỗn hợp racemic cùng với ofloxacin, là kháng sinh nhóm quinolon. Cơ chế tác dụng của levofloxacin và kháng sinh fluoroquinolon khác liên quan đến sự ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase của vi khuẩn (cả hai đều là topoisomerase loại II), enzym cần thiết cho sự sao chép DNA, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp.
Những chủng còn nhạy cảm với levofloxacin
| Vi khuẩn Gram (+) hiếu khí | Vi khuẩn Gram (-) hiếu khí | Vi khuẩn kỵ khí | Khâc |
| Bacillus anthracis Staphylococcus aureus methicillin – nhạy cảm Staphylococcus saprophyticus
Streptococci, nhóm C and G Streptococcus agaỉactiae Streptococcus pneumonia Streptococcus pyogenes |
Eikenella corrodens Haemophilus influenza Haemophilus para-influenzae Klebsiella oxytoca Moraxella catarrhalis Pasteurella multocida Proteus vulgaris Providencia rettgeri | Peptostreptococcus | Chlamydophila
pneumonia Chlamydophila psittaci Chlamydia trachomatis Legionella pneumophila Mycoplasma pneumonia Mycoplasma hominis Ureaplasma urealyticum |
Những chủng mà đề kháng với levofloxacin có thể là 1 vấn đề:
| Vi khuẩn Gram (+) hiếu khí | Vi khuẩn Gram (-) hiếu khí | Vi khuẩn kỵ khí |
| Enterococcus faecalis
Staphylococcus aureus methicillin — đề kháng# Chủng Staphylococcus coagulase âm tính |
Acinetobacter baumannii Citrobacter fl-eundii Enterobacter erogenes Enterobacter cloacae Escherichia coli Klebsiella pneumonia Morganella morganii Proteus mirabilis Providencia stuartii
Pseudomonas aeruginosa Serratia marcescens |
Bacteroides fragilis |
Những chủng vốn đã đề kháng với levofloxacin
Vi khuẩn Gram (+) hiếu khí: Enterococcus faecium
#: Đề kháng methicillin: S. aureus rất có khả năng đề kháng chéo với fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin.
Cơ chế tác dụng:
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống liều duy nhất levofloxacin 500mg, Cmax 4598,21 ng/ml đạt được sau khi 1,33 giờ. T1/2 11,05 giờ đã được quan sát
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Thành phần tá dược: cellulose vi tinh thể (PH 101), crospovidon, hypromellose 15cps, cellulose vi tinh thể (PH 102), magnesi stearat, hypromellose 5cps, titan dioxid, polyethylene glycol (macrogol 400), polysorbat 80, oxid sắt đỏ, oxid sắt vàng
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng..
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Maclevo do Macleods Pharmaceuticals Ltd. sản xuất (2017)..
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM