Levofloxacin – Levofloxacin SPM

Thuốc Levofloxacin SPM là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Levofloxacin SPM (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Levofloxacin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA12, S01AE05.

Biệt dược gốc: Tavanic , Cravit , Cravit Ophthalmic

Biệt dược: Levofloxacin SPM

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần SPM

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao film 250mg, 500 mg, 750mg

Thuốc tham khảo:

LEVOFLOXACIN SPM 500
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levofloxacin …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LEVOFLOXACIN SPM 250
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levofloxacin …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Levofloxacin SPM 250 được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra ở người lớn:

Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận.

Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén bao phim levofloxacin nên nuốt vái lượng nước đủ. Thuốc có thể được uống trong bữa ăn hoặc giữa các bữa ăn

Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (các dạng bào chế có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin.

Liều dùng:

Levofloxacin SPM 250 được dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh.

Liều dùng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải Creatinin > 50 ml/phút).

Chỉ định Liều dùng mỗi ngày (tùy theo độ nặng) Thời gian điểu trị
Viêm phổi mắc phải cộng đồng 500 mg, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày 7-14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận – bể thận 250mg,(1), 1 lần/ngày 7-10 ngày
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính 500 mg 1 lần/ngày 28 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm 250 mg, 1 lần/ngày hoặc 500 mg, 1 hoặc 2 lần mỗi ngàỵ 7-14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp 250 mg, 1 lần/ngày 3 ngày
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính 250 đến 500 mg, 1 lần/ngày 7-10 ngày
Viêm xoang cấp 500 mg, 1 lần/ngày 10 – 14 ngày
(1) Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần xem xét tăng liều bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng cho bệnh nhăn suy thận (độ thanh thải Creatinin < 50 ml/phút):

Vì levofloxacin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu, nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Các thông tin liên quan được trình bày trong bảng sau:

. Phác đồ liều dùng
250 mg/ 24 giờ 500 mg/ 24 giờ 500 mg/ 12 giờ
Độ thanh thải creatinin Liều đầu tiên:

250 mg

Liều đầu tiên:

500 mg

Liều đầu tiên:

500 mg

50 – 20

ml/phút

Liều kế tiếp:

125 mg/24 giờ

Liều kế tiếp:

250 mg/24 giờ

Liều kế tiếp:

250 mg/12 giờ

19 – 10

ml/phút

Liều kế tiếp:

125 mg/48 giờ

Liều kế tiếp:

125 mg/24 giờ

Liều kế tiếp:

125 mg/12 giờ

< 10 ml/phút (kể cả lọc máu và thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú*) Liều kế tiếp: 125 mg/48 giờ Liều kế tiếp:

125 mg/24 giờ

Liều kế tiếp:

125 mg/24 giờ

* Không cần dùng thêm liều sau khi lọc máu hoặc thâm phân phúc mạc liên tục ngoại trú

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chinh liều ở bệnh nhân suy gan do thuốc không chuyển hóa qua gan vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, nhưng phải xem xét chức năng thận.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với levofloxacin và các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ.

Trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó tránh sử dụng các kháng sinh fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Bệnh nhân viêm gân, đặc biệt là gân gót chân (Achille) có thể dẫn đến đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên. Viêm gân chủ yếu xảy ra ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Để phòng, cần chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở bệnh nhân lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.

Ảnh hưởng trên hệ cơ, xương: levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiêu loại động vật non, do đó không nên dùng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Nhược cơ: cần thận trọng ở người bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.

Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: đã có các thông báo về phản ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hay hành động tự tử (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên. Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này khi dùng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não… vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phản ứng mẫn cảm: phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Thuốc có thể gây viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile. Phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp tiêu chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.

Đã có thông báo người bệnh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroqulnolon, trong đó có levofloxacin xuất hiện mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng (mặc dù đến nay tỷ lệ người gặp phản ứng bất lợi này khi sử dụng levofloxacin rất thấp < 0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.

Tác dụng trên chuyển hóa: cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng hoặc hạ đường huyết thường xảy ra ở người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levotloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: sử dụng quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol…); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Sản phẩm có chứa màu vàng sunset yellow và màu đỏ ponceau 4R: có thể gây các phản ứng dị ứng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Levofloxacin có thể gây chóng mặt, hoa mắt, nên xác định sự nhạy cảm này trước khi dùng trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Do các fluoroquinolon gây thoái hóa các khớp ở động vật chưa trưởng thành, levofloxacin không được dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Do các fluoroquinolon gây thoái hóa các khớp ở động vật chưa trưởng thành, levofloxacin không được dùng cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tần suất tác dụng không mong muốn được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100, < 1/10), ít gặp (> 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).

Thường gặp: ADR > 1/100

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, khó tiêu.

Gan: tăng enzym gan.

Thần kinh: mất ngủ, đau đầu.

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: hoa mắt, căng thẳng, lo lắng.

Tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, nôn, táo bón.

Gan: tăng bilirubin huyết.

Tiết niệu, sinh dục: viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục.

Da: ngứa, phát ban.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000

Tim mạch: tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp.

Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc, khô miệng, viêm dạ dày.

Cơ xương-khớp: đau khớp, yếu cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille.

Thần kinh: co giật, trầm cảm.

Dị ứng: phù Quincke, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay ADR trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có biện pháp xứ trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.

Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tác dụng của thuốc khác đến levofloxacin

Các muối sắt, các muối kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, các thuốc có tác dụng tương tự AZT

Sự hấp thu của levofloxacin bị giảm đáng kể khi các muối sắt, hoặc các thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, hoặc các thuốc didanosin (chỉ các thành phần didanosin với các chế phẩm đệm chứa nhôm hoặc magnesi) được dùng đồng thời. Dùng đồng thời fluoroquinolon với multi-vitamin chứa kẽm làm giảm sự hấp thu bằng đường uống. Khuyến cáo rằng, các chế phẩm chứa các cation hóa trị hai hoặc hóa trị ba như các muối sắt, các muối kẽm hoặc các thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, các thuốc có tác dụng tương tự AZT (chỉ các thành phần didanosin với các chế phẩm đệm chứa nhôm hoặc magnesi) không được dùng trong 2 giờ trước hoặc sau khi dùng levofloxacin. Các muối calci có tác dụng làm giảm sự hấp thu bằng đường uống của levofloxacin.

Sucralfat

Sinh khả dụng của levofloxacin đường uống bị giảm đáng kể khi được dùng cùng với sucralfat. Nếu bệnh nhân phải dùng cả sucralfat và levofloxacin, tốt nhất là dùng sucralfat 2 giờ sau khi dùng levofloxacin.

Theophyllin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không Steroid tương tự

Không có tương tác dược động học củạ levofloxacin được tìm thấy vơi theophyllin trong một nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, sự hạ thấp ngưỡng co giật não có thể xảy ra khi các quinolon được dùng đồng thời với theophyllin, các thuốc kháng viêm không steroid, hoặc các thuốc khác làm hạ thấp ngưỡng co giật. Nồng độ levofloxacin cao hơn khoảng 13% khi có sự hiện diện của fenbufen hơn là khi dùng riêng lẻ.

Probenecid và Cimetidin

Probenecid và Cimetidin có tác dụng đáng kể về mặt thống kê đến sự thải trừ của levoíloxacỉn. Độ thanh thải thận của levofloxacin bị giảm bởi Cimetidin (24%) và probenecid (34%). Điều này là do cả hai thuốc có khả năng chặn sự bài tiết ở ống thận của levofloxacin. Tuy nhiên, ở các liều được kiểm tra trong nghiên cứu, sự khác nhau về động học đáng kể có ý nghĩa thống kê không chắc có liên quan lâm sàng. Nên thận trọng khi levofloxacin được dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến sự bài tiết ở ống thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt ở các bệnh nhân suy thận.

Thông tin liên quan khác

Các nghiên cứu dược lâm sàng cho thấy rằng dược động học của levotloxacin không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ mức độ liên quan về lâm sàng khi levofloxacin được dùng cùng với các thuốc sau: calci Carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin.

Tác dụng của levofloxacin đến các thuốc khác

Ciclosporin

Thời gian bán thải của Ciclosporin tăng 33% khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Các thuốc đối kháng vitamin K

Các chỉ số xét nghiệm đông máu tăng lên (PT/INR) và/hoặc chảy máu, chúng có thể nặng, đã được báo cáo ở các bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin kết hợp với các thuốc kháng vitamin K (như: warfarin). Vì thế, các xét nghiệm đông máu phải được giám sát ở các bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc kháng vitamin K.

Các thuốc được biết kéo dài khoảng QT

Levofloxacin, như các fluoroquinolon khác, phải được dùng thận trọng ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc được biết kéo dài khoảng QT (như các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và III, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các macrolid, các thuốc an thần.

Các thuốc hạ đường huyết: dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.

Thông tin liên quan khác

Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, levofloxacin không ảnh hưởng đến dược động học của theophyllin (chất nền chỉ thị cho CYP1A2), cho thấy rằng levofloxacin không phải là chất ức chế CYP1A2

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: không có dữ kiện về quá liều levofloxacin ở người.

Xử trí: trong trường hợp quá liều cấp, làm rỗng dạ dày băng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cần theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ như kiểm tra chức nâng thận, cho uống các chế phẩm kháng acid chứa nhôm, magnesi hay calci để làm giảm hấp thu levofloxacin. cần duy trì bù đù dịch cho bệnh nhân. Theo dõi ECG phải được thực hiện bởi vì khả năng kéo dài khoảng QT.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: J01MA12

Nhóm dược lý: nhóm kháng sinh quinolon (phân nhóm fluoroquinolon)

Levofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon có phổ kháng khuẩn rộng. Levofloxacin có tác dụng ức chế tiểu đơn vị A của ADN gyrase (topoisomerase), là một enzym cần thiết cho sự sao chép ADN của vi khuẩn.

Cơ chế tác động của các kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, khác với các kháng sinh nhóm penicilin, cephalosporin, aminoglycosid, macrolid, và tetracyclin. Do đó, các chủng vi khuẩn đề kháng với các nhóm kháng sinh này có thể nhạy cảm với levofloxacin và các quinolon khác.

Levofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng gồm các vi khuẩn Gram âm và Gram dương cả in vitro và trên lâm sàng:

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila, Enterobacter cloacael.

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staph, aureus nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus hemolyticus.

Các vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.

Có sự đề kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác, một số vi khuẩn đề kháng với các fluoroquinolon khác có thể nhạy cảm với levofloxacin.

Cơ chế tác dụng:

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình  sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó có thể sử dụng hai đường này thay thế cho nhau.

Các điều kiện ổn định đạt được trong 48 giờ sau dùng liều 500 mg một lần hoặc hai lần một ngày.

Phân bố: thuốc được phân bố vào trong các mô cơ thể kể cả niêm mạc phế quàn và phổi, nhưng khả năng thâm nhập vào trong dịch não tùy tương đối kém. Nồng độ thuốc trong mô phổi thông thường cao hơn gấp 2-5 lần so với nồng độ trong huyết tương. Levofloxacin liên kết khoảng 30-40% với protein huyêt tương. Thê tích phân bô trung bình của levofloxacin thường trong khoảng từ 74-112 L sau khi dùng liều đơn và các liều lặp lại 500 mg.

Chuyển hóa: Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6-8 giờ và kéo dài hơn ở người suy thận. Levofloxacin ít bị chuyển hóa ở người và được thải trừ chủ yếu dưới dạng thuốc không đổi trong nước tiểu trong vòng 48 giờ, trong khi chỉ dưới 4% của liều dùng tìm lại được trong phân trong 72 giờ. Dưới 5% của một liều sử dụng tìm lại được trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa Desmethyl vàN-oxyd. Các chất chuyển hóa này ít có hoạt tính dược lý.

Thải trừ: levofloxacin được bài tiết nhiều dưới dạng không đổi, chủ yếu trong nước tiểu. Thuốc không bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Avicel M101, Primellose, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC 606, Kollicoat protect HPMC 615 PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu đỏ ponceau 4R, Màu vàng Sunset yellow.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng..

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Levofloxacin SPM do Công ty cổ phần SPM sản xuất (2018)..

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM