Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Soledivir
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Soledivir (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ledipasvir + Sofosbuvir
Phân loại: Thuốc kháng virus. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AP51.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Soledivir
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén, Mỗi viên: Ledipasvir 90mg; Sofosbuvir 400mg
Thuốc tham khảo:
| SOLEDIVIR | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Ledipasvir | …………………………. | 90 mg |
| Sofosbuvir | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Soledivir được chỉ định điều trị viêm gan C mãn tính (CHC) ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi.
Đối với kiểu gen hoạt tính cụ thể của virus viêm gan C (HCV) xem mục dược lực học.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc sử dụng đường uống. Bệnh nhân nên uống nguyên viên, có thể sử dụng thuốc với thức ăn hoặc không. Không nên nhai hay nghiền viên thuốc vì nó có vị đắng.
Soledivir nên được bắt đầu điều trị và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm điều trị bệnh nhân viêm gan C mãn tính.
Liều dùng:
Người lớn và thanh thiếu niên 12 đến < 18 tuổi
Liều dùng khuyến cáo của thuốc là một viên/lần/ngày, có hoặc không có thức ăn.
Bảng 1: Thời gian điều trị kiến nghị của Soledivir và phối hợp với ribavirin được khuyến cáo.
| Nhóm bệnh nhân (Bao gồm cả bệnh nhân đồng nhiễm HIV) | Điều trị và thời gian |
| Bệnh nhân nhiễm viêm gan C mạn tính kiểu gen 1, 4, 5 và 6 | |
| Bệnh nhân không có xơ gan | Soledivir trong 12 tuần – Có thể cân nhắc 8 tuần điều trị với soledivir ở bệnh nhân nhiễm viêm gan C kiểu gen 1 chưa được điều trị trước đó. |
| Bệnh nhân xơ gan mất bù | Soledivir + ribavirinA trong 12 tuần hoặc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 24 tuần. – Có thể cân nhắc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 12 tuần cho bệnh nhân được đánh giá tiến triển lâm sàng thấp và những người có các lựa chọn tái điều trị |
| Bệnh nhân sau khi ghép gan không có xơ gan hoặc xơ gan còn bù | Soledivir + ribavirinA trong 12 tuần. – Có thể cân nhắc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 12 tuần (ở bệnh nhân không bị xơ gan) hoặc 24 tuần (ở bệnh nhân bị xơ gan) cho những bệnh nhân dị ứng hoặc không dung nạp ribavirin. |
| Bệnh nhân xơ gan mất bù, không phân biệt tình trạng ghép gan | Soledivir + ribavirinB trong 12 tuần. – Có thể cân nhắc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 24 tuần cho những bệnh nhân dị ứng hoặc không dung nạp ribavirin. |
| Bệnh nhân nhiễm viêm gan C mạn tính kiểu gen 3 | |
| Bệnh nhân xơ gan mất bù và/hoặc suy gan trước khi điều trị | Soledivir + ribavirinA trong 24 tuần. |
A Người lớn: liều dùng hàng ngày của ribavirin là phụ thuộc vào cân nặng (< 75 kg = 1000 mg và ≥ 75 kg = 1200 mg) và chia thành 2 liều uống cùng với thức ăn. Thanh thiếu niên: liều khuyến cáo được khuyến cáo ở bảng 3.
B Liều khuyến cáo của ribavirin ở bệnh nhân xơ gan mất bù xem bảng 2.
Bảng 2: Hướng dẫn liều ribavirin khi dùng cùng Soledivir ở bệnh nhân xơ gan mất bù
| Bệnh nhân | Liều ribavirin* |
| Xơ gan trước ghép gan, phân loại Child-Pugh-Turcotte (CPT) nhóm B | 1000 mg đối với bệnh nhân < 75 kg và 1200 m đối với bệnh nhân ≥ 75 kg |
| Xơ gan trước ghép gan, phân loại CPT nhóm C Xơ gan trước ghép gan, phân loại CPT nhóm B hoặc C |
Khởi đầu với liều 600 mg, có thể chuẩn liều lên tối đa 1000/1200 mg (1000 mg đối với bệnh nhân < 75 kg và 1200 m đối với bệnh nhân ≥ 75 kg) nếu dung nạp được. Nếu khởi đầu với liều không dung nạp tốt, liều cần được giảm trên lâm sàng dựa vào nồng độ hemoglobin. |
* Nếu liều ribavirin nhiều hơn bình thường (so với khối lượng và chức năng thận) không để đạt được do dung nạp, dùng kết hợp Soledivir + ribavirin được khuyến cáo dùng trong 24 tuần để giảm thiểu nguy cơ tái phát.
Khi ribavirin được dùng kết hợp với Soledivir, tham khảo hướng dẫn sử dụng của ribavirin.
Ở thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi, liều ribavirin được khuyến cáo chia thành 2 lần/ngày và dùng cùng thức ăn:
Bảng 3: Hướng dẫn liều ribavirin khi dùng cùng Soledivir ở bệnh nhân thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi.
| Khối lượng cơ thể (kg) | Liều Ribavirin* |
| <47 | 15 mg/kg/ngày |
| 47-49 | 600 mg/ngày |
| 50-65 | 800 mg/ngày |
| 66-74 | 1000 mg/ngày |
| ≥ 75 | 1200 mg/ngày |
* Ribavirin được dùng đường uống chia thành hai lần cùng với thức ăn.
Điều chỉnh liều ribavirin ở những bệnh nhân sử dụng 1000 – 1200 mg mỗi ngày
Nếu bệnh nhân sử Soledivir kết hợp với ribavirin xuất hiện các phản ứng phụ có liên quan đến ribavirin nghiêm trọng, liều lượng của ribavirin có thể được điểu chỉnh hoặc là ngưng sử dụng. Bảng 4 cung cấp thông tin hướng dẫn việc điều chỉnh liều và ngưng sử dụng dựa vào nồng độ hemoglobin của bệnh nhân và tình trạng tim mạch.
Bảng 4: Hướng dẫn điều chỉnh liều lượng ribavirin cho phác đồ điều trị phối hợp với Soledivir ở người lớn
| Giá trị lâm sàng | Giảm liều ribavirin đến 60 mg/ngày nếu: | Ngưng sử dụng ribavirin nếu: |
| Hemoglobin ở bệnh nhân không có bệnh về tim mạch | < 10 g/dL | < 8.5 g/dL |
| Hemoglobin ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch ổn định | Hemoglobin giảm ≥ 2 g/dL trong thời kỳ điều trị 4 tuần | < 12 g/dL không kể 4 tuần giảm liều lượng |
Một khi ribavirin bị loại bỏ do sự bất thường trong giá trị cận lâm sàng hoặc triệu chứng lâm sàng, có thể thử nghiệm điều trị với liều khởi đầu của ribavirin 600 mg mỗi ngày và có thể tăng lên đến 800 mg tiếp theo. Tuy nhiên không khuyến cáo tăng liều ribavirin đến 1000 mg – 1200 mg mỗi ngày như ban đầu.
Bệnh nhân là trẻ em dưới 12 tuổi
Tính an toàn và hiệu quả của Soledivir ở bệnh nhân dưới 12 tuổi chưa được thiết lập. Không có dữ liệu có sẵn ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Quên liều
Bệnh nhân cần được chỉ dẫn nếu như triệu chứng nôn xảy ra trong vòng 5 giờ sau khi sử dụng thuốc thì cần uống bù một liều khác. Nếu bị nôn sau khi uống quá 5 giờ thì không cần sử dụng liều bù thêm.
Nếu bỏ quên một liều, trong vòng 18 giờ, bệnh nhân cần uống một viên càng sớm càng tốt và sau đó bệnh nhân nên uống uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Nếu sau 18 giờ, bệnh nhân cần đợi đến giờ uống thường lệ kế tiếp mới uống liều tiếp theo. Cần lưu ý rằng không nên sử dụng một liều gấp đôi so với chỉ định.
Người già
Không cần điều chỉnh liều ở người già.
Suy thận
Không cần thiết điều chỉnh liều Soledivir ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Dữ liệu tính an toàn của ledipasvir + sofosbuvir còn giới hạn ở bệnh nhân suy thận nặng (mức độ lọc cầu thận [eGFR] < 30 ml/phút/1,73 m2). Tính an toàn chưa được đánh giá ở bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo. Điều trị với ledipasvir/sofosbuvir không nên sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, chỉ được khuyến cáo khi phác đồ điều trị thay thế.
Suy gan
Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình hoặc suy gan nặng (Child-Pugh-Turcotte [CPT] nhóm A, B hoặc C). An toàn và hiệu quả của ledipasvir + sofosbuvir đã được đánh giá ở những bệnh nhân xơ gan mất bù.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với ledipasvir hoặc sofosbuvir hoặc bất kì thành phần tá dược nào.
Dùng đồng thời với rosuvastatin.
Sử dụng với các thuốc cảm ứng P-gp mạnh:
Các thuốc cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) ở đường ruột (rifampicin, rifabutin, St. John’s wort [Hypericum perforatum], carbamazepine, phenobarbital và phenytoin). Dùng đồng thời làm giảm đáng kể nồng độ sofosbuvir và ledipasvir trong huyết tương và có thể dẫn đến giảm hiệu quả Soledivir.
4.4 Thận trọng:
Soledivir không nên dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa sofosbuvir.
Hoạt tính với các kiểu gen cụ thể
Liên quan đến phác đồ được khuyến cáo với kiểu gen HCV khác nhau, xem mục liều lượng và cách dùng. Liên quan đến kiểu gen cụ thể và hoạt động lâm sàng, xem mục dược lực học.
Các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Soledivir ở những bệnh nhân bị nhiễm HCV kiểu gen 3 còn hạn chế. Hiệu quả tương đối của phác đồ điều trị 12 tuần gồm ledipasvir/sofosbuvir + ribavirin, so với một phác đồ điều trị 24 tuần của sofosbuvir + ribavirin chưa được nghiên cứu. Một phác đồ điều trị duy trì 24 tuần được kiến nghị cho tất cả bệnh nhân viêm gan C kiểu gen 3 đã từng điều trị cũng như điều trị lần đầu kết hợp với xơ gan. Các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc ở những bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 2, 6 còn hạn chế.
Nhịp tim chậm trầm trọng và block tim (block nhĩ-thất)
Các trường của nhịp tim chậm trầm trọng và block tim đã được quan sát khi sử dụng kết hợp thuốc với amiodaron kết hợp hoặc không kết hợp với các thuốc gây giảm nhịp tim. Cơ chế của sự kết hợp này chưa được làm rõ.
Qua các nghiên cứu lâm sàng của việc kết hợp sofosbuvir và các thuốc kháng virus trực tiếp (DAAS), việc kết hợp điều trị với amiodaron nên được hạn chế. Một số trường hợp có thể đe dọa tính mạng, do đó amiodaron chỉ nên được sử dụng ở những bệnh nhân điều trị bằng Soledivir khi mà các loại thuốc chống loạn nhịp thay thế khác không dung nạp hoặc là bị chống chỉ định.
Nếu việc sử dụng đồng thời với amiodaron được xem là cần thiết, thì cần khuyến cáo theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân khi bắt đầu sử dụng Soledivir. Đối với những bệnh nhân được xác định là có nguy cơ cao của chậm nhịp tim nên được giám sát liên tục 48 giờ trong điều kiện lâm sàng thích hợp.
Với thời gian bán thải dài của amiodaron, việc giám sát thích hợp cần được thực hiện đối với những bệnh nhân đã ngưng sử dụng amiodaron trong vòng vài tháng và bắt đầu điều trị bằng Soledivir.
Tất cả các bệnh nhân sử dụng Soledivir kết hợp với chỉ amiodaron hoặc là sử dụng thêm các thuốc khác mà nhịp tim thấp thì cũng nên được cảnh báo về các triệu chứng của nhịp tim chậm và block nhĩ-thất, và cần được tư vấn y tế khẩn cấp.
Điều trị ở những bệnh nhân đã được sử dụng thuốc kháng virus HCV trực tiếp trước đó
Ở những bệnh nhân điều trị bằng ledipasvir/sofosbuvir bị thất bại, các đột biến kháng NS5A chọn lọc làm giảm sự nhạy cảm với ledipasvir được tìm thấy trong hầu hết trường hợp. Các dữ liệu còn hạn chế chỉ ra rằng các đột biến NS5A không hồi phục trong một thời gian dài sau đó. Hiện tại, chưa có dữ liệu để hỗ trợ cho việc xác định hiệu quả của việc tái điều trị ở những bệnh nhân đã thất bại với phác đồ ledipasvir/sofosbuvir bằng một phác đồ kế tiếp có chứa chất ức chế NS5A. Tương tự như vậy, cũng không thể khẳng định hiệu quả của chất ức chế protease NS3/4A ở những bệnh nhân đã thất bại với phác đồ trước đó có chứa chất ức chế protease NS3/4A. Do vậy, các bệnh nhân này nên tiếp tục với các nhóm thuốc khác để loại trừ sự lây nhiễm của HCV. Mặt khác, sự cân nhắc việc điều trị lâu dài cho những bệnh nhân với các phác đồ tiếp theo là cần thiết.
Suy thận
Việc điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình là không cần thiết. Ở những bệnh nhân suy thận nặng và bệnh thận giai đoạn cuối, tăng tiếp xúc vừa phải với sofosbuvir và ledipasvir, tăng tiếp xúc đáng kể đối với chất chuyển hóa chính của sofosbuvir. Tính an toàn do tăng GS-331007 chưa chắc chắn. Sự an toàn của thuốc được đánh giá ở số lượng giới hạn bệnh nhân suy thận nặng (ước tính mức lọc cầu thận [eGFR] < 30 ml/phút/1.73 m2). Đối với bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cần phải chạy thận nhân tạo chỉ có ít dữ liệu từ một số trường hợp riêng lẻ. Soledivir cần được xem xét ở bệnh nhân suy thận nặng/bệnh thận giai đoạn cuối nếu không có phác đồ điều trị thay thế, có thể sử dụng cho trường hợp kết hợp bệnh xơ gan mất bù hoặc tương tác thuốc không thể xử lý khác. Khi sử dụng Soledivir ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
Khi kết hợp thuốc với ribavirin, cần tham khảo hướng dẫn sử dụng của ribavirin cho bệnh nhân với mức thanh thải CrCl < 50 ml/phút.
Bệnh nhân xơ gan mất bù và/hoặc những bệnh nhân chờ ghép gan hoặc sau khi ghép gan
Hiệu quả tương đối giữa 12 tuần và 24 tuần điều trị chưa được đánh giá. Do vậy, liệu pháp 24 tuần điều trị được khuyến cáo sử dụng cho các bệnh nhân này. Việc điều trị bằng chế phẩm này nên được cân nhắc bằng việc đánh giá giữa những lợi ích và rủi ro có thể xảy ra với bệnh nhân.
Sử dụng cùng với các thuốc gây cảm ứng mạnh P-gp
Các thuốc gây cảm ứng mạnh P-glycoprotein (P-gp) (ví dụ rifampicin, carbamazepin và phenytoin) có thể làm giảm đáng kể nồng độ trong huyết tương của ledipasvir và sofosbuvir và do đó làm giảm hiệu quả điều trị của chế phẩm. Vì thế các thuốc này không nên được sử dụng chung với chế phẩm chứa kết hợp ledipasvir và sofobuvir.
Sử dụng cùng với các phác đồ kháng virus HIV
Chế phẩm sẽ làm tăng phơi nhiễm tenofovir, đặc biệt là khi sử dụng cùng với các phác đồ HIV chứa tenofovir disoproxil fumarat và một chất tăng cường dược động học (ritonavir hoặc cobicistat). Sự an toàn của tenofovir disoproxil fumarat trong phác đồ kết hợp ledipasvir + sofosbuvir và một chất tăng cường dược động học chưa được đánh giá. Những nguy cơ tiềm ẩn và lợi ích liên quan đến việc phối hợp của chế phẩm này với các thuốc chứa kết hợp nhiều hoạt chất như elvitegravir + cobicistat + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat hoặc tenofovir disoproxil fumarat kết hợp với một chất ức chế protease HIV (ví dụ atazanavir hoặc darunavir) nên được cân nhắc, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận. Bệnh nhân sử dụng đồng thời ledipasvir + sofosbuvir và elvitegravir + cobicistat + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat hoặc tenofovir disoproxil fumarat kết hợp với một chất ức chế protease HIV, cần được theo dõi các phản ứng không mong muốn gây ra do tenofovir. Tham khảo hướng dẫn sử dụng của tenofovir disoproxil fumarate, emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate, hoặc elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate với các khuyến cáo theo dõi chức năng thận.
Sử dụng cùng với các chất ức chế HMG-CoA reductase
Dùng đồng thời chế phẩm này và HMG-CoA reductase (statin) có thể làm tăng đáng kể nồng độ của các statin, làm tăng nguy cơ bệnh về cơ và tiêu cơ vân.
Đồng nhiễm HCV và HBV (virus viêm gan B)
Các trường hợp tái nhiễm virus viêm gan B (HBV), một vài trường hợp báo cáo tử vong trong khi hoặc sau khi điều trị với các thuốc kháng virus trực tiếp. Sàng lọc HBV cần được thực hiện ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV/HCV có nguy cơ tái nhiễm HBV, do đó cần được theo dõi và điều trị theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành.
Trẻ em
Chế phẩm này không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ và thanh thiếu niên dưới 12 tuổi vì sự an toàn và hiệu quả với đối tượng này chưa được đánh giá.
Tá dược lactose
Soledivir chứa tá dược lactose, do đó bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc (sử dụng một mình hoặc phối hợp với ribavirin) không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Mặc dù vậy, bệnh nhân điều trị với ledipasvir/sofosbuvir có triệu chứng mệt mỏi hơn ở những bệnh nhân sử dụng giả dược.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1 (Điều trị đơn độc) /X (Kết hợp điều trị)
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không có hoặc hạn chế dữ liệu (ít hơn 300 kết quả trên phụ nữ mang thai) từ việc sử dụng ledipasvir, sofosbuvir hoặc chế phẩm này trên phụ nữ mang thai.
Những nghiên cứ trên động vật không biểu thị rõ tác động có hại đối với độc tính trên sinh sản. Không có ảnh hưởng đáng kể trên sự phát triển của thai nhi đã được quan sát với ledipasvir hoặc sofosbuvir ở thỏ và chuột. Mặc dù vậy, không thể ước tính được biên độ tiếp xúc đầy đủ cho sofosbuvir trên chuột để tiếp xúc trên người ở liều điều trị kiến nghị trên lâm sàng.
Để phòng ngừa, tốt hơn là tránh dùng chế phẩm này trong thời kì mang thai.
Phụ nữ có khả năng mang thai/đang tránh thai ở cả nam và nữ
Khi sử dụng đồng thời chế phẩm này với ribavirin, chăm sóc hết sức cẩn thận để tránh không mang thai ở bệnh nhân nữ và trong các bạn tình nữ của bệnh nhân nam. Ảnh hưởng đáng kể gây quái thai và/hoặc trên phôi thai đã được chứng minh trên tất cả các loài động vật tiếp xúc với ribavirin. Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc bạn tình nam của họ phải sử dụng biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và sau một khoảng thời gian sau khi điều trị đã kết luận như đề nghị trong hướng dẫn sử dụng của ribavirin.
Thời kỳ cho con bú:
Không rõ ledipasvir hay sofosbuvir và chất chuyển hóa của chúng có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
Các dữ liệu dược lực học có sẵn trên động vật cho thấy sự bài tiết của ledipasvir và chất chuyển hóa của sofosbuvir trong sữa.
Nguy cơ cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ không được loại trừ. Do đó, chế phẩm này không nên sử dụng cho phụ nữ trong thời kì cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu có sẵn trên nguời về ảnh hưởng của chế phẩm này trên khả năng sinh sản. Nghiên cứu trên động vật không chỉ ra được ảnh hưởng có hại của ledipasvir hay sofosbuvir trên khả năng sinh sản.
Nếu ribavirin được sử dụng đồng thời với chế phẩm này, các chống chỉ định về việc sử dụng ribavirin trong thời kì mang thai và cho con bú được áp dụng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rất thường gặp (ADR ≥1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR <1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).
Hệ thần kinh: Rất thường gặp: Đau đầu.
Da và mô dưới da: Thường gặp: Phát ban.
Toàn thân: Rất thường gặp: Mệt mỏi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Vì Soledivir chứa ledipasvir và sofosbuvir, bất kỳ sự tương tác đã được xác định với các hoạt chất trong thuốc đều có thể xảy ra với Soledivir.
Khả năng Soledivir ảnh hưởng đến sản phẩm thuốc khác
Ledipasvir trong thử nghiệm in vitro là một chất ức chế chất vận chuyển P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP), có thể làm tăng hấp thu đường ruột của chất dùng chung với các chất vận chuyển.
Khả năng các sản phẩm thuốc khác ảnh hưởng đến Soledivir
Ledipasvir và sofosbuvir là cơ chất của chất vận chuyển P-gp và BCRP khi GS331007 không có. Các thuốc gây cảm ứng P-gp mạnh (ví dụ như rifampicin, rifabutin, St. John’s wort, carbamazepin, phenobarbital và phenytoin) có thể làm giảm nồng độ ledipasvir và sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của ledipasvir/sofosbuvir do đó không nên sử dụng với Soledivir. Các thuốc gây cảm ứng P-gp trung bình trong đường ruột (như oxcarbazepine) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của ledipasvir và sofosbuvir dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của Soledivir. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế Pgp và/hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ ledipasvir sofosbuvir trong huyết tương mà không tăng nồng độ GS331007 trong huyết tương; Soledivir có thể được dùng chung với P-gp và/hoặc thuốc ức chế BCRP. Tương tác dược lâm sàng của các thuốc với ledipasvir/sofosbuvir qua trung gian bởi enzym CYP450s hoặc UGT1A1 không được mong đợi.
Những bệnh nhân đã điều trị với thuốc kháng vitamin K
Do chức năng gan có thể thay đổi trong khi điều trị với Soledivir, cần theo dõi chặt chẽ giá trị INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế).
Tương tác giữa Soledivir và các thuốc khác
Bảng 5 cung cấp danh sách các sản phẩm đã xảy ra tương tác thuốc hoặc có khả năng đáng kể về mặt lâm sàng (90% khoảng tin cậy [CI] nghĩa là tỷ lệ [GLSM] này đều nằm trong ranh giới mở rộng ngang “↔”, mở rộng trên “↑”, hoặc mở rộng dưới “↓” tương đương được xác định trước). Các tương tác sản phẩm thuốc được mô tả dựa trên các nghiên cứu được tiến hành với một trong hai ledipasvir/sofosbuvir hoặc ledipasvir và sofosbuvir như chất riêng lẻ, hoặc đang dự đoán sự tương tác thuốc có thể xảy ra với ledipasvir/sofosbuvir. Bảng này không bao gồm tất cả.
Bảng 5: Tương tác giữa Soledivir và các thuốc khác
| Nhóm thuốc kết hợp | Ảnh hưởng đến nồng độ | Diễn giải về mặt lâm sàng |
| Các thuốc giảm acid dạ dày | Giảm ledipasvir | Do pH tăng nên độ tan của ledipasvir giảm. Các thuốc làm tăng pH dạ dày sẽ làm giảm nồng độ ledipasvir. |
| Thuốc kháng acid (Nhôm và magnesi hydroxyd) | Thuốc kháng acid và Ledipasvir + Sofosbuvir nên được uống cách nhau 4 giờ. | |
| Kháng thụ thể H2* (Famotidin) | Có thể uống thuốc kháng thụ thể H2 đồng thời với Ledipasvir + Sofosbuvir hoặc sau đó 12 giờ với liều famotidin không vượt quá 40 mg/ngày X 2 lần/ngày. | |
| Thuốc ức chế bơm proton* (Omeprazol) | Có thể uống Ledipasvir + Sofosbuvir đồng thời với Omeprazol 20 mg hoặc liều thấp hơn trong tình trạng đói. | |
| Thuốc chống rối loạn nhịp tim Amiodaron | Ảnh hưởng đến nồng độ amiodaron, ledipasvir và sofosbuvir: Chưa xác định | Dùng Ledipasvir + Sofosbuvir kết hợp với amiodaron có thể gây nhịp tim chậm có triệu chứng nghiêm trọng. Cơ chế của tác động này chưa được xác định. Kết hợp Ledipasvir + Sofosbuvir với amiodaron không được khuyên dùng, trừ khi bắt buộc và phải theo dõi tình trạng tim mạch. |
| Digoxin | Tăng digoxin | Kết hợp Ledipasvir + Sofosbuvir với digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin. Nên theo dõi nồng độ digoxin khi dùng chung với Ledipasvir + Sofosbuvir. |
| Thuốc chống co giật Carbamazepin Phenytoin Phenobarbital Oxcarbazepin |
Giảm ledipasvir Giảm sofosbuvir |
Kết hợp Ledipasvir + Sofosbuvir với Carbamazepin, phenytoin, phénobarbital, hoặc oxcarbazepin làm giảm nồng độ của ledipasvir và sofosbuvir, làm giảm hiệu quả điều trị của Ledipasvir + Sofosbuvir. Không nên kết hợp. |
| Thuốc kháng sinh Rifabutin Rifampin* Rifapentin |
Giảm ledipasvir Giảm sofosbuvir |
Kết hợp Ledipasvir + Sofosbuvir với rifabutin hoặc rifapentin làm giảm nồng độ của ledipasvir và sofosbuvir, làm giảm hiệu quả điều trị của Ledipasvir + Sofosbuvir. Không nên kết hợp. Không nên kết hợp Ledipasvir + Sofosbuvir với rifampin (thuốc cảm ứng P-gp). |
| Thuốc kháng retrovirus HIV | ||
| Tenofovir DF không kèm chất ức chế protease HlV/ritonavir hoặc cobicistat. | Tăng tenofovir | Theo dõi phản ứng phụ của tenofovir ở những bệnh nhân dùng Ledipasvir + Sofosbuvir kết hợp với tenofovir không kèm chất ức chế protease IHIV/ritonavir hoặc cobicistat. |
| Tenofovir DF và các chất ức chế protease HIV/ ritonavir hoặc cobicistat. – Atazanavir/ritonavir hoặc cobicistat + emtricitabin/ tenofovir DF* – Darunavir/ritonavir hoặc cobicistat + emtricitabin/ tenofovir DF* – Lopinavir/ritonavir + emtricitabin/tenofovir DF |
Tăng tenofovir | Tính an toàn của việc tăng nồng độ tenofovir trong phác đồ phối hợp với Ledipasvir + Sofosbuvir và thuốc ức chế protease HIV/ ritonavir hoặc cobicistat chưa được đánh giá. Cần xem xét thay thế phương pháp điều trị HCV hoặc kháng retrovirus nhằm tránh làm tăng nồng độ của tenofovir. Theo dõi các phản ứng phụ do tenofovir gây ra nếu phương pháp kết hợp là cần thiết. |
| Elvitegravir Cobicistat Emtricitabin Tenofovir DF |
Tăng tenofovir | Tính an toàn của việc tăng nồng độ tenofovir trong phác đồ phối hợp Ledipasvir + Sofosbuvir và elvitegravir, cobiclstat, emtricitabin và tenofovir DF chưa được đánh giá. Không nên kết hợp. |
| Tipranavir/ritonavir | Giảm ledipasvir Giảm sofosbuvir |
Kết hợp Ledipasvir + Sofosbuvir với tipranavir/ ritonavir làm giảm nồng độ của ledipasvir và sofosbuvir, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của Ledipasvir + Sofosbuvir. Không nên kết hợp. |
| Thuốc HCV Simeprevir* | Tăng ledipasvir Tăng sofosbuvir |
Nồng độ ledipasvir, sofosbuvir và simeprevir tăng khi kết hợp hai thuốc này với nhau. Không nên kết hợp. |
| St John’s wort (Hypericum perforatum) | Giảm ledipasvir Giảm sofosbuvir |
Không nên kết hợp Ledipasvir + Sofosbuvir với St. John’s wort (chất cảm ứng P-gp). |
| Thuốc ức chế HMG-CoA reductase Rosuvastatin |
Tăng rosuvastatin | Kết hợp Ledipasvir + Sofosbuvir với rosuvastatin có thể làm tăng đáng kể nồng độ rosuvastatln dẫn đến tăng nguy cơ mắc các bệnh về cơ, như chứng tiêu cơ vân. Không nên kết hợp. |
| * Các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện trên người lớn khỏe mạnh. | ||
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu cho quá liều Ledipasvir + Sofosbuvir. Nếu xảy ra tình trạng quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi những triệu chứng độc tính của thuốc. Biện pháp xử trí quá liều Ledipasvir + Sofosbuvir bao gồm điều trị nâng đỡ chung như theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thẩm tách máu không thải trừ được ledipasvir do gắn kết cao với protein huyết tương nhưng có thể thải trừ được 53% chất chuyển hóa chính của sofosbuvir trong tuần hoàn, GS-331007.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Ledipasvir là một thuốc ức chế protein NS5A của HCV, cần thiết cho sự sao chép virus. Sự chọn lọc đề kháng trong các nghiên cứu nuôi cấy tế bào và các nghiên cứu đề kháng chéo cho thấy cơ chế hoạt động của ledipasvir nhắm vào NS5A.
Sofosbuvir là một thuốc ức chế RNA polymerase phụ thuộc NS5B RNA của HCV, cần thiết cho sự sao chép virus. Sofosbuvir là một tiền chất nucleotid trải qua quá trình chuyển hóa trong tế bào để hình thành một chất triphosphat tương tự uridin (GS-461203) có hoạt tính dược lý, có thể được tích hợp vào RNA của HCV nhờ NS5B polymerase và có tác dụng kết thúc chuỗi. Trong một thí nghiệm sinh hóa, GS-461203 ức chế hoạt động polymerase của tái tổ hợp NS5B từ HCV genotype 1b và 4a với giá trị IC50 tương ứng là 3,3 và 2,7 microM. GS-461203 không ức chế DNA và RNA polymerase của người, cũng không ức chế RNA polymerase của ty thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Hydroxypropyl cellulose LS-11, lactose monohydrat 100, copovidon, cellulose vi tinh thể 102, silic keo khan K200, magnesi stearat, talc, opadry orange II (polyvinyl alcohol, macrogol, talc, titan dioxid, FD&C yellow #5, FD&C yellow #6)
6.2. Tương kỵ :
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Viên nén bao phim màu cam, bóng láng, không bong hay dính chữ, hình diamond, 2 mặt khum, một mặt có chữ “HERA”, mặt còn lại có vạch chia liều, cạnh và thành viên lành lặn. Không bẻ đôi viên thuốc.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Soledivir do Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM