Viemit (Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin)

Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin – Viemit

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Viemit

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Viemit (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Khoáng chất + Lysine + Các Vitamins

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V06DE.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Viemit

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc bột gồm hỗn hợp các thành phần Vitamin B1; B2; B6; E; PP; Calci (dưới dạng Calci glycerophosphat); Acid glycerophosphoric; Lysin hydroclorid

Thuốc tham khảo:

VIEMIT
Mỗi gói thuốc bột có chứa:
L-Lysin …………………………. 26,0 mg
Calci …………………………. 14,0 mg
Acid Glycerophosphic …………………………. 7 mg
Vitamin B1 …………………………. 7,0 mg
Vitamin B6 …………………………. 5,0 mg
Vitamin B2 …………………………. 3,0 mg
Vitamin E …………………………. 7,0 mg
Vitamin PP …………………………. 10,0 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Viemit (Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng trong những trường hợp cơ thể suy nhược, mệt mỏi, mất cân bằng và thiếu hụt dinh dưỡng, sau phẫu thuật.

Cung cấp vitamin và các khoáng chất cần thiết trong các trường hợp trẻ suy dinh dưỡng, biếng ăn, còi xương, chậm lớn, phụ nữ có thai và cho con bú, phục hồi sức sức khỏe nhanh chóng trong các trường hợp mệt mỏi kiệt sức sau bệnh, rối loạn tiêu hóa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Trẻ em từ 1-5 tuổi: 1-2 gói mỗi ngày

Trẻ em đi học, thiếu niên và người lớn: 2-4 gói mỗi ngày

Trẻ em dưới 1 tuổi: Theo chỉ định của bác sĩ

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Không dùng kéo dài và cùng với các thuốc khác có chứa Canxi

Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

4.4 Thận trọng:

Vitamin B2: Sự thiếu vitamin B2 thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác

Vitmain B6: Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Vitamin B6

Vitamin PP: Cần thận trọng khi vitamin PP liều cao trong những trường hợp sau: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Vitamin E: Trong thời kỳ mang thai, thiếu hoặc thừa Vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.

Vitamin B1:

Không có nguy cơ nào được biết

Khẩu phần ăn uống cho người mang thai là 1,5mg vitamin B1 được vận chuyển tích cực vào thai. Cũngnhư các vitamin nhóm B khác, nồng độ vitamin B1 trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai có hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung do thiếu vitamin B1, do rượu gây ra.

Vitamin B2: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây tác dụng có hại trên thai nhi

Vitamin B6: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Vitamin PP: Sử dụng vitamin PP với liều bổ sung khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác hại cho người mẹ và bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Vitamin E: Vitamin E vào sữa. Sữa người có lượng vitamin E gấp 5 lần sữa bò và hiệu quả hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 tuổi.

Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú là 12mg. Chỉ cần bổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng vitamin E cần cho nhu cầu hàng ngày.

Vitami B1: Mẹ dùng vitamin B1 vẫn tiếp tục cho con bú được.

Khẩu phần vitamin B1 hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6mg. Nếu chế độ ăn của người cho con bú được cung cấp đầy đủ, thì không cần phải bổ sung thêm vitamin B1. Chỉ cần bổ sung vitamin B1 nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ.

Vitamin B2: Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng theo yêu cầu hàng ngay hoặc bổ sung liều thấp các vitamin

Vitamin B6: Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao (600mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả

Vitamin PP: Sử dụng vitamin PP với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú không gây ra bất cứ tác hại nào cho người mẹ và trẻ bú sữa mẹ. Cần phải dùng vitamin PP với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú khi khẩu phần không đủ vitamin PP.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Vitamin E:

Vitamin E không gây tác dụng phụ nào khi dùng ở liều thông thường. Tuy nhiên không dùng Vitamin E ở liều cao có thể gây buồn nôn, khó chịu ở dạ dày hoặc ỉa chảy, nứt lưỡi, viêm thanh quản hoặc lảo đảo chóng mặt. Những dấu hiệu này thường hiếm gặp nhưng khi có tác dụng phụ thì chủ yếu là những dấu hiệu về tiêu hóa.

Vitamin B1:

Các phản ứng có hại của vitamin B1 rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn

Tuần hoàn: Tăng huyết áp thấp

Da: Ban da, ngứa, mày đay

Hô hấp: Khó thở

Vitamin B3:

Không thấy tác dụng không mong muốn khi sử dụng vitamin B2, Dùng liều cao vitamin B2 thì nước tiểu ssẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Vitamin B6:

Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngưng thuốc, mặc dù vẫn có để lại ít nhiều di chứng. Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn

Vitamin PP:

Liều nhỏ Vitamin PP thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao có thể xảy ra những tác dụng sau, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.

Thường gặp, ADR>1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn

Khác: Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lòng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc tránh thai cỏ thể làm tâng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai, cần tránh dùng đồng thời vitamin A với Isotretinoin vi có thế dẫn đến tinh trạng như dùng vitamin A quá liều.

Vitamin D3:

Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.

Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.

Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ờ những người thiểu năng cận giáp gây tăng calci huyết cố lẽ do tàng giải phóng calci từ xương.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vi những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 – hydroxyergocalciferol và 25 – hydroxy – colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời vitamin D vởi các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Vitamin B2: Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ờ người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin và adriamycin. Rượu có thể gây càn trở hấp thu riboflavin ờ ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

Vitamin B6: Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid. Liều dùng 200mg/ ngày có thẻ gây giảm 40 – 50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ờ một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ờ phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống cỏ thể làm tăng nhu cầu Vitamin B6.

Sử dụng nicotinamide đồng thời với:

Thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

Chất ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.

4.9 Quá liều và xử trí:

Vitamin PP: Khi quá liều xảy ra không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng vầ hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Bổ sung các Vitamin và khoáng chất. Xem phần dược lực học.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có nghiên cứu về dược động học ở dạng hỗn hợp.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Acid citric, PVP k30, đường RE, Acesulfam potassium, Natri bicarbonat, Lactose, Propyl paraben, Methyl parapen, mùi cam.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Viemit do Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM