Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Qalyvit
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Qalyvit (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Khoáng chất + Lysine + Các Vitamins
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V06DE.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Qalyvit
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc cốm L-Lysin hydrochloride 500mg, Vitamin B1 10mg , B6 10mg , B12 50mcg.
Thuốc tham khảo:
| QALYVIT | ||
| Mỗi gói thuốc cốm có chứa: | ||
| L-Lysin | …………………………. | 500,0 mg |
| Vitamin B1 | …………………………. | 10,0 mg |
| Vitamin B6 | …………………………. | 10,0 mg |
| Vitamin B12 | …………………………. | 50,0 mcg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Bổ sung các vitamin nhóm B, hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường ở trẻ em.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống vào buổi sáng và trưa trước khi ăn. Có thể pha với nước hay sữa. Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc
Liều dùng:
Trẻ em từ 1 tuổi đến dưới 2 tuổi: Uống mỗi lần 1/2 gói. Ngày 1 lần.
Trẻ em từ 2 tuổi đến 6 tuổi: Uống mỗi lần 1 gói: Ngày 1 lần.
Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 gói. Ngày 2 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng cho người bị u ác tính, người có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị nhiễm acid do tăng clo huyết hoặc suy chức năng thận.
Nên sử dụng với sự hướng dẫn và theo dõi thường xuyên của thầy thuốc vì có thể xảy ra tình trạng mất cân bằng về acid amin.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có báo cáo.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng không mong muốn của chế phẩm có thể có do các phản ứng có hại của các thành phần có trong chế phẩm như:
Đối với Vitamin B1
Rất hiếm gặp như toàn thân ra mồ hôi nhiều, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, ban da, ngứa, mày đay, khó thở.
Đối với Vitamin B6
Liều 200 mg/ngày có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Hiếm gặp như buồn nôn, nôn.
Đối với Vitamin B12
Hiếm gặp như phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng – hầu, phản ứng dạng trứng cá ngoài da, mày đay, ban đỏ, ngứa, buôn nôn; loạn nhịp tim thứ phát do hạ kali máu khi bắt đầu điều trị.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
L-Lysin có thể tăng hấp thu Canxi khi dùng đồng thời.
Vitamin B6 làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
Vitamin B12 có thể tương tác với rượu và Aminosalicylate khi dùng kết hợp.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Lysin hydrochloride là một acid amin thiết yếu có tác dụng dinh dưỡng, cần cho sự phát triển bình thường của cơ thể.
Vitamin B1 là coenzym cần thiết cho hoạt động của cơ thể, thiếu vitamin B1 có thể gây bệnh tê phù (beriberi), viêm dây thần kinh…
Vitamin B6 là vitamin cần thiết cho sự chuyển hoá các chất sinh năng lượng chủ yếu cho cơ thể như protein, glucid, lipid.
Vitamin B12 là vitamin tạo máu, chủ yếu là hồng cầu. Trong cơ thể, vitamin B12 tạo thành các coenzym cần thiết cho sự sao chép tế bào và tăng trưởng của cơ thể.
Sự phối hợp lysin và các vitamin B1, B6, B12 giúp chế phẩm có tác dụng hỗ trợ trong sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể.
Cơ chế tác dụng:
Bổ sung các Vitamin và khoáng chất. Xem phần dược lực học.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Vitamin B1 sự hấp thu qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyên tích cực phụ thuộc Na+. Khi hấp thu vitamin B1 vượt mức nhu cầu tối thiểu, lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn.
Vitamin B6 được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Sau khi hấp thu, thuốc được dự trữ phần lớn ở gan và một phần ở cơ và não. Được thải trừ chủ yếu qua thận.
Vitamin B12 được hấp thu qua ruột nhờ cơ chế thụ động khi dùng lượng nhiều hoặc cơ chế tích cực khi dùng ở liều sinh lý nhờ vào những yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Sau khi hấp thu vitamin B12 được hấp thu chính tại nhu mô gan. Khoảng 3 microgam B12 thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 – 60% là các dẫn chất và không tái hấp thu lại được.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric. butylated hydroxytoluene, acid benzoic, polysorbat 80, ethanol 90°, natri saccarin, dinatri edetat. tinh dầu cam, đường trắng, nước tinh khiết
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Qalyvit do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM