Thông tin chung của thuốc kết hợp Hỗn hợp các muối citrate (Citric Acid Monohydrate + Monopotassium Citrate + Monosodium Citrate)
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Hỗn hợp các muối citrate (Citric Acid Monohydrate + Monopotassium Citrate + Monosodium Citrate) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Hỗn hợp các muối citrate (Acid citric monohydrat + Citrat monokali khan + Citrat mononatri khan)
Phân loại: Thuốc làm tan sỏi tiết niệu.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Foncitril 4000
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột cốm gói. Mỗi gói có chứa 1,189g Acid citric khan; 1,73g Citrat monokali khan; 1,845g Citrat mononatri khan.
Thuốc tham khảo:
| FONCURINE 4000 | ||
| Mỗi gói 10g có chứa: | ||
| Acid citric monohydrat | …………………………. | 1,3 g |
| Citrat monokali khan | …………………………. | 1,73 g |
| Citrat mononatri khan | …………………………. | 1,845 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tạo thuận lợi cho kiềm hóa nước tiểu để điều trị và phòng ngừa sỏi niệu dạng urat và dạng cystin.
Sử dụng như tác nhân kiềm hóa trong điều trị thải acid uric và hủy acid uric.
Phòng ngừa toan chuyển hóa.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng, cách dùng: hòa tan trong một ly nước lớn, có thể uống kèm với thuốc đặc trị khác, uống sau khi ăn.
Liều dùng:
Thuốc này chỉ dùng cho người lớn
Liều tấn công 3 đến 4 gói mỗi ngày.
Liều duy trì 1 đến 2 gói mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Tình trạng kiềm hóa.
4.4 Thận trọng:
Phải đảm bảo lợi tiểu mạnh trong quá trình điều trị.
Khi dùng thuốc này, cần theo dõi độ pH của nước tiểu (phải duy trì trong khoảng 6,5 và 7,4), xét nghiệm tế bào và vi khuẩn trong nước tiểu, ion đồ máu.
Có thể gia tăng độ pH nước tiểu bằng chế độ ăn ít protein và giàu rau quả nhất là các loại cam, quýt, chanh, bưởi.
Người theo chế độ ăn kiêng muối cần lưu ý hàm lượng natri (200mg mỗi gói).
Trong trường hợp tiểu đường hoặc chế độ ăn giảm đường, lưu ý hàm lượng saccharose (5,1 g mỗi gói).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng vận hành của người lái xe cũng như người vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Do chưa có dữ liệu lâm sàng không thấy tác dụng độc hại trên thai cũng như không thấy tác dụng sinh quái thai. Do vậy, chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi có hướng dẫn của các bác sỹ.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có những dữ liệu động học đối với những người mẹ cho con bú. Do vậy, tránh dùng thuốc này cho những bà mẹ đang cho con bú.
Nói chung, trong thời gian có thai và cho con bú, tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi bắt đầu dùng thuốc này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chưa ghi nhận.
Có thể gặp trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa ghi nhận.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tác nhân kiềm hóa nước tiểu (G: Niệu khoa)
Cơ chế tác dụng:
Sỏi uric là sỏi không cản quang thường gặp , pH nước tiểu thường rất acid < 6 sỏi sẽ tan khi ta cho kiềm hóa nước tiểu, Thuốc có chứa các thành phần citratesodium, citratepotassium, acid citrique giúp kiềm hóa nước tiểu và làm tan sỏi.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có nghiên cứu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM