Ephedrine – Ephedrine Aguettant

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ephedrine

Phân loại: Thuốc giống thần kinh giao cảm, Thuốc dự phòng co thắt phế quản

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01CA26, R01AA03, R01AB05, R03CA02, S01FB02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Ephedrine Aguettant

Hãng sản xuất : Laboratoire Aguettant S.A.S

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm Ephedrine Aguetant 30mg/10ml

Hộp 12 bơm tiêm đóng sẵn x 10ml Ephedrine 30mg/10ml

Thuốc tham khảo:

EPHEDRINE AGUETTANT 30mg/ml
Mỗi ống 1ml có chứa:
Ephedrine …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị hạ huyết áp trong gây mê, trong phẫu thuật, gây tê tại chỗ trong sản khoa bao gồm cả gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng.

Ngoài ra còn dùng để đề phòng hạ huyết áp trong phẫu thuật hoặc gây tê tủy sống trong sản khoa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng: Đường tĩnh mạch.

Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch hay tiêm tĩnh mạch bolus. Cách dùng có thể khác nhau theo điều kiện của bệnh nhân, tùy vào trọng lượng bệnh nhân và các điều trị đi kèm.

Liều dùng:

Người lớn:

Liều từ 3 đến 6 mg. Lặp lại khi cần thiết sau mỗi 5-10 phút, nhưng không vượt quá liều 150 mg/24 giờ.

Nếu không có hiệu quả sau 30mg. Lựa chọn điều trị cần được xem xét lại.

Trẻ em:

Dùng thuốc bằng đường tĩnh mạch với liều từ 0,1 đến 0,2 mg/kg mỗi 4-6 giờ

4.3. Chống chỉ định:

Không được dùng thuốc cho:

Người bệnh quá mẫn với Ephedrin.

Người bệnh tăng huyết áp.

Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế Monoamin Oxydase.

Người bệnh cường giáp không kiểm soát.

Người bệnh hạ kali huyết chưa được điều trị.

KHÔNG DÙNG kết hợp thuốc này với thuốc giống thần kinh giao cảm gián tiếp như: Phenylpropanolamin, Phenylephrin, Pseudoephedrin và Methylphenidat. Nói chung, KHÔNG KHUYẾN CÁO dùng thuốc này đồng thời với các thuốc mê Halogen hít, các thuốc chống trầm cảm Imipramin, các thuốc chống trầm cảm Serotoninergic-Noradrenergic, Guanethidin và các thuốc cùng họ.

4.4 Thận trọng:

Cảnh báo:

Khuyến cáo nên đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân:

Đái tháo đường

Phi đại tiền liệt tuyến

Cường giáp

Các bệnh tim mãn tính và thiểu năng vành

Glaucoma góc đóng

Cần thận trọng khi dùng Ephedrin cho những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim.

Thận trọng khi dùng thuốc này cho các vận động viên vì thuốc này chứa hoạt chất có thể cho phản ứng dương tính với các phép thử chất kích thích trong thể thao.

Cần kiểm tra và chắc chắn rằng dung dịch thuốc trong và không quan sát thấy hạt lạ trước khi TRUYỀN.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không được biết.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có ảnh hưởng gây quái thai

Theo số liệu lâm sàng từ các nghiên cứu dịch tế học trên số ít phụ nữ thì không thấy ảnh hưởng của Ephedrin đối với dị tật bào thai.

Đã có báo cáo trường hợp tăng huyết áp ở bà mẹ sau khi lạm dụng hoặc dùng kéo dài các amin gây co mạch.

Tuy nhiên, hiện tại không có số liệu đầy đủ xác nhận Ephedrin gây tổn hại cho bào thai khi dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.

Do đó, không nên dùng Ephedrin cho phụ nữ mang thai trừ khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Không có số liệu cho thấy Ephedrin bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, theo cách dùng thuốc này thì người mẹ có thể cho con bú khi dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nguy cơ bị đánh trống ngực, tăng huyết áp, giảm khả năng cầm máu ban đầu, bồn chồn, run, lo lắng, mất ngủ, lẫn, dễ bị kích thích, trầm cảm, bí tiểu cấp, quá mẫn.

Nguy cơ bị Glaucoma góc đóng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không được dùng kết hợp với các thuốc sau:

Khi kết hợp với các thuốc giống thần kinh giao cảm gián tiếp (phenylpropanolamin, phenylephrin, Pseudoephedrin, methylphenidat): nguy cơ bị co mạch và/hoặc tăng huyết áp

Không khuyến cáo dùng kết hợp với các thuốc sau:

Các thuốc mê halogen hít: loạn nhịp thất nghiêm trọng (tăng tính dễ bị kích thích).

Các thuốc chống trầm cảm imipramin. các thuốc chống trầm cảm serotoninergic noradrenergic (menacipran, venlafaxin): cao huyết áp nghịch thường kèm nguy cơ bị loạn nhịp tim (ức chế adrenalin hoặc noradrenalin vào các sợi giao cảm)

Guanethidin và các thuốc cùng họ: làm tăng huyết áp mạnh (tăng khả năng phản ứng và giảm trương lực thần kinh giao cảm và/hoặc ức chế adrenalin hoặc noradrenalin vào các sợi giao cảm). Nếu không thể tránh việc kết hợp này, cần thận trọng và dùng các thuốc kích thích giao cảm với liều thấp nhất có thể.

Cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc:

Các thuốc ức chế MAO không chọn lọc: làm tăng tác động gây tăng huyết áp của epinephrin và norepinephrin. thường ở mức độ trung bình; chỉ nên dùng khi có giám sát y khoa chặt chẽ.

Các thuốc ức chế MAO-A chọn lọc (moclobemid, toloxaton): bằng phép ngoại suy từ các thuốc ức chế MAO không chọn lọc về nguy cơ làm tăng tác động gây tăng huyết áp. chỉ nên dùng khi có giám sát y khoa chặt chẽ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu dùng quá liều, có thể thấy các triệu chứng: Buồn nôn, nôn, sốt, loạn thần hoang tưởng, và rối loạn nhịp thất và trên thất, suy hô hấp, co giật và hôn mê.

Liều gây chết người tương đương 2 g, tương ứng với nồng độ thuốc trong huyết tương ở khoảng 3,5 – 20 mg/l.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Dung dịch tiêm

Nhóm kích thích tim mạch. không phải glycosid trợ tim.

(C01: hệ tim mạch)

Ephedrin là amin giống thần kinh giao cảm, có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha & beta và tác dụng gián tiếp bằng cách kích thích phóng thích Norepinephrine tại các đầu thần kinh giao cảm. Như tất cả các tác nhân giống thần kinh giao cảm khác, Ephedrine gây kích thích hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, và cơ vòng bàng quang. Ephedrin cũng là chất ức chế Mono Amin Oxidase (MAO).

Cơ chế tác dụng:

Ephedrin kích thích cả 2 thụ thể alpha và beta. Tác dụng trên beta- adrenergic là do kích thích sản xuất AMP vòng bằng cách hoạt hóa enzym adenyl cyclase, còn tác dụng trên alpha-adrenergic là do ức chế hoạt tính của adenyl cyclase. Trái với epinephrin, ephedrin có tác dụng gián tiếp bằng cách giải phóng norepinephrin từ các vị trí dự trữ. Khi dùng ephedrin kéo dài hoặc liều cao, thuốc có thể làm cạn kiệt dự trữ norepinephrin ở các đoạn cuối của dây thần kinh giao cảm và có thể xảy ra hiện tượng giảm nhanh đáp ứng của tim và huyết áp đối với thuốc. Cũng có thể phế quản giảm nhanh đáp ứng với ephedrin, nhưng không phải do cạn kiệt norepinephrin. Tác dụng chủ yếu của liều điều trị ephedrin là giãn cơ trơn phế quản khi dự trữ norepinephrin không bị cạn kiệt, kích thích tim, tăng huyết áp tâm thu và tâm trương. Ephedrin tác dụng mạnh đến hệ TKTW sau khi uống.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sự đào thải thuốc tùy thuộc vào pH nước tiểu:

73-99% (trung bình 88%) khi nước tiểu có tính acid.

22-35% (trung bình 27%) khi nước tiểu có tính kiềm.

Sau khi uống hoặc dùng đường tiêm, Ephedrin được bài xuất qua nước tiểu khoảng 77% ở dạng không bị chuyển hóa.

Thời gian bán thải tùy thuộc vào pH nước tiểu. Khi nước tiểu có tính acid ở khoảng pH 5, thời gian bán thải là 3 giờ. Khi nước tiểu ở khoảng pH 6,3, thời gian bán thải khoảng 6 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Trong dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, ephedrin tương kỵ vật lý với hydrocortison và với một vài barbiturat

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam