Dextromethorphan – Dextromethorphan BVP

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dextromethorphan

Phân loại: Thuốc chống ho.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05DA09.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Dextromethorphan – BVP

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần BV Pharma.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Sirô: 10mg trong 5 ml sirô;

chai 60ml và chai 100ml

Thuốc tham khảo:

DEXTROMETHORPHAN BVP
Mỗi 60ml siro có chứa:
Dextromethorphan …………………………. 120 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được dùng trong điều trị các trường hợp:

Ho khan mãn tính

Ho khan cấp tính kiên quan đến sự kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng

Mỗi chai 5ml chứa 10mg Dextromethoerphan hydrobromid

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 5ml- 10ml mỗi 4 giờ 1 lần hay uống 15ml mỗi 6-8 giờ 1 lần.

Liều tối đa 60ml trong 24 giờ

Trẻ em từ 6-12 tuổi: Uống 2,5ml -5 ml mỗi 4 giờ 1 lần hay uống 7,5 mỗi 6-8 giờ 1 lần

Liều tối đa 30ml trong 24 giờ

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Uống 1,25- 2,5ml mỗi 4 giờ 1 lần hay uống 3,75ml mỗi 68 giờ 1 lần

Liều tối đa 15ml trong 24 giờ

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Trẻ em dưới 2 tuổi

Người có các bệnh lý gây ức chế hô hấp

Dùng kết hợp với các chất ức chế Monoamin oxidase

Người có bệnh gan

4.4 Thận trọng:

Người bị ho có nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.

Người có nguy cơ hoặc đang bị suy hô hấp

Trẻ em bị dị ứng, do lien quan đến giải phóng histamine

Lạm dụng và phụ thuộc Dextromethoerphan có thể xảy ra (tuy hiếm) đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.

Thuốc không chứa đường sacarose, có thể dùng được cho người bị đái thái đường

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Dùng thuốc thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Nên tránh sử dụng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ cho con bú:

Nên tránh sử dụng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, nhịp tim nhanh, đỏ da. Ít khi bị nổi mề đay

Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loại tiêu hóa

Dùng liều cao có thể gây ngộ độc có hành vi kỳ quặc, ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trong trường hợp suy hô hấp và ức chế hệ TKTW, dùng naloxon liều 2 – 10 mg, tiêm tĩnh mạch có thể có tác dụng hồi phục.

Thông báo cho người bệnh: Thuốc có thể gây buồn ngủ, tránh dùng cùng các thuốc ức chế TKTW và rượu.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh dùng đồng thời vơi các thuốc IMAO

Quinidin ức chế Cytochrom P4502D6 có thể làm giảm chuyển hóa Dextromethoerphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong máu và tăng tác dụng phụ của thuốc

Dùng đồng thời với các thuốc ức hế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế than kinh trung ương của những thuốc này hoặc của Dextromethoerphan

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều gồm: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

Xử trí: Hỗ trợ dùng Naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Dextromethorphan hydrobromid là chất giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng Dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít có tác dụng an thần. Dextromethoerphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethoerphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính , không có đờm. Thuốc không có tác dụng long đờm. Hiệu lực của Dextromethoerphan gần tương đương với hiệu lực của Codein nhưng ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn. Với liệu điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, không gây nghiện, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.

Cơ chế tác dụng:

Dextromethorphan là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

Dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần. Thuốc được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít các chất kích thích. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dextromethoerphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Và các tá dược gồm: Natri citrate dihydrat, aspartame, acid citric khan, natri benzoat, natri clorid, sorbitol (70%), glycerin, propylene glycol, mùi nho đen, FD & C red 40 và nước tinh khiết vừa đủ.

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam