Halofantrine hydrochloride

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Halofantrine hydrochloride

Phân loại: Thuốc kháng KST. Chống sốt rét

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01BX01.

Brand name: Halfan.

Generic : Halofantrine,

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch uống 2%,

Viên nén dễ bẻ 250 mg

Thuốc tham khảo:

HALFAN
Mỗi viên nén có chứa:
Halofantrine …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Được chỉ định trong điều trị sốt rét cơn cấp tính.

Thuốc có tác động diệt các ký sinh trùng sốt rét đang đề kháng với vài loại thuốc thường dùng (đặc biệt ở vùng đề kháng với chloroquine).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Hỗn dịch uống được dùng cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi.

Liều dùng để điều trị sốt rét như sau :

Dùng thuốc ngoài bữa ăn. Tổng liều được chia làm 3 lần uống trong ngày với khoảng cách 6 giờ giữa các lần dùng thuốc.

Trọng lượng cơ thể Liều dùng một lần Số liều dùng cách nhau mỗi 6 giờ
10-12 kg 1 muỗng lường 3
13-18 kg 1½ muỗng lường 3
19-25 kg 2 muỗng lường 3
26-31 kg 1 viên 3
32-40 kg 1½ viên 3
Trên 40 kg 2 viên 3

Đối với các bệnh nhân chưa bị bệnh sốt rét trước đây, cần lặp lại các liều giống như trên và cùng 1 phác đồ điều trị vào 7 ngày sau phác đồ đầu tiên.

Sau khi điều trị sốt rét với halofantrine, nếu bệnh nhân còn tiếp xúc với nguy cơ lây bệnh sốt rét, cần phải có trị liệu dự phòng thích hợp.

Thuốc này không được dùng để dự phòng sốt rét.

4.3. Chống chỉ định:

Tiền sử có bệnh tim.

Không được sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.

4.4 Thận trọng:

Để tránh tương tác với nhiều loại thuốc, cần phải hỏi bệnh nhân về bất kỳ loại thuốc khác đang điều trị.

Không phối hợp halofantrin với những thuốc có độc tính trên tim mạch. Không sử dụng halofantrin để phòng bệnh sốt rét.

Ảnh hưởng của thuốc trên tim p hụ thuộc vào liều: ở liều điều trị, có thể kéo dài khoảng QT và PR, khi dùng liều cao halofantrin có thể gây loạn nhịp thất.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định.

Thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Halofantrin ít độc, thỉnh thoảng bệnh nhân có thể bị buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, ngứa, ban đỏ. Tiêu chảy thường xảy ra ở ngày thứ 2, thứ 3 sau dùng thuốc và liên quan tới liều dùng.

Có thể gặp đau vùng dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, phản ứng ngoài da nhưng không nghiêm trọng và không cần thay đổi việc điều trị.

Có thể gặp trường hợp chóng mặt hoặc đánh trống ngực sau khi uống Halofantrine.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Phối hợp halofantrin với mefloquin , cloroquin, quinin, thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, dẫn xuất phenothiazi n, thuốc chống loạn nhịp tim (aminodaron, quinidin, procainamid), Cisaprid, kháng histamin (astemizole, terfenadin), thuốc lợi tiểu, sẽ làm tăng độc tính trên tim.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Trong trường hợp quá liều cần phải điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Halofantrin có hiệu lực đối với thể vô tính trong hồng cầu của P.falciparum. Thuốc không có tác dụng trên giai đoạn ở gan, thể t hoa trùng và giao bào của ký sinh trùng sốt rét

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của halofantrin còn chưa rõ, có thể thuốc tác động như cloroquin, quinin trên ferriprotoporphyrin IX và gây tổn hại màng ký sinh trùng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu kém qua đường tiêu hóa, t huốc đạt được nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 6 giờ. Mỡ trong thức ăn làm tăng hấp thu của thuốc

Chất chuyển hóa chính là N – debutyl- halofantrin vẫn có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét. Thải trừ chủ yếu qua phân. Thời gian bán thải từ 10 – 90 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược : tinh bột ngô, polyvidone, carboxymethyl- starch sodium, cellulose, hoạt thạch, magnesium stearate.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.