Thông tin chung của thuốc kết hợp Glycyrrhetinic Acid + Resorcin + Sulfur
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Glycyrrhetinic Acid + Resorcin + Sulfur (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Glycyrrhetinic Acid + Resorcin + Sulfur
Phân loại: Thuốc da liễu. Thuốc trị mụn. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D10AB .
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Acnes offensive cream, Acnes Medical cream
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi ngoài da . Resorcin 360 mg, sulfur 540 mg, glycyrrhetinic acid 54 mg.
Thuốc tham khảo:
| ACNES MEDICAL CREAM | ||
| Mỗi tuýp kem bôi ngoài da 18g có chứa: | ||
| Glycyrrhetinic Acid | …………………………. | 54 mg |
| Resorcin | …………………………. | 360 mg |
| Sulfur | …………………………. | 540 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Trị mụn sưng đỏ và đau.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đầu tiên, rửa mặt sạch: Việc đầu tiên trong việc ngăn chặn mụn là giữ vệ sinh cho da. Rửa mặt kỹ nhưng nhẹ nhàng, tránh kích ứng vùng mụn.
Lấy lượng kem vừa đủ lên đầu ngón tay và thoa kỹ lên vùng bị mụn.
Thoa kem trước lúc đi ngủ rất hiệu quả: Kem hoạt động trị mụn trong lúc ngủ. Tránh thức khuya và nên ngủ đủ giấc.
Liều dùng:
Sau khi rửa mặt, thoa một lượng thuốc vừa đủ lên vùng bị mụn vài lần trong ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng lúc dùng
Trước khi sử dụng, thoa một ít thuốc lên da phía trong cánh tay và để qua đêm. Nếu không có triệu chứng dị ứng thì hãy sử dụng.
Thận trọng khi sử dụng trong những trường hợp:
Có tiền sử dị ứng (ví dụ: rát/ đỏ da, ngứa, phát mủ, suyễn) gây ra bởi các loại dược phẩm hay mỹ phẩm…
Đang theo một liệu trình điều trị.
Vùng bị mụn trải ra quá rộng.
Mặt ra mồ hôi nhiều và đau.
Thận trọng trước khi sử dụng:
Liều lượng sử dụng phải đúng như hướng dẫn.
Đối với trẻ em, việc sử dụng kem cần có sự hướng dẫn của người lớn.
Tránh dây kem vào mắt. Nếu kem dây vào mắt, rửa sạch kem ngay với nước lạnh hoặc ấm. Khám bác sĩ nhãn khoa nếu triệu chứng trở nặng.
Chỉ sử dụng ngoài da. Không dùng thuốc đã quá hạn.
Thận trọng trong và sau khi sử dụng:
Nếu sử dụng sản phẩm này bị rát/ đỏ da, ngứa hay mưng mủ, nên ngưng sử dụng ngay. Tiếp tục dùng sẽ làm cho triệu chứng trở nên nặng hơn.
Khi triệu chứng không giảm sau nhiều ngày sử dụng, hay triệu chứng trở nặng, nên ngưng sử dụng và tiến hành thăm khám lại để có biện pháp điều trị thích hợp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ngưng thuốc khi bị rát – đỏ da, ngứa, phát mủ, suyễn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Tẩy sạch các nhân mụn và bụi bẩn: Làm tiêu lớp vẩy trên đầu mụn, giúp mủ (nhân mụn) và bụi bẩn thoát ra dễ dàng.
Diệt khuẩn gây mụn: Diệt khuẩn Propionibacterium acnes, tác nhân gây mụn, giảm mụn sưng và đỏ.
Điều trị mụn sưng đỏ và đau: Tiêu mủ gây ra bởi khuẩn Propionibacterium acnes để nhanh chóng trị mụn.
Cơ chế tác dụng:
Resorcin: Tiêu mủ gây ra bởi khuẩn Propionibacterium acnes, diệt khuẩn hữu hiệu.
Sulfur: Khả năng làm mềm da sừng, đặc tính diệt khuẩn và giảm mụn nhanh.
Glycyrrhetinic Acid: Hiệu quả kháng viêm và giảm viêm ở mụn đỏ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc ít hấp thu vào tuần hoàn, hầu như chỉ có tác dụng ngoài da.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM