Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Polymina Kabi
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Polymina Kabi (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Glucose/Dextrose + Multivitamin injection (Glucose và các vitamin tổng hợp – đường tiêm)
Phân loại: Dịch truyền tĩnh mạch.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Polymina Kabi
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch truyền tĩnh mạch
Chai 500ml, Mỗi chai chứa: Glucose 25g (Dextrose); Nicotinamid 125mg (Vitamin PP); Pyridoxin HCl 10mg (Vitamin B6); Riboflavin natri phosphat 10mg (Vitamin B2).
Thuốc tham khảo:
| DỊCH TRUYỀN TĨNH MẠCH POLYMINA | ||
| Mỗi chai 500 ml có chứa chứa: | ||
| Glucose | …………………………. | 25 g |
| Nicotinamid | …………………………. | 125 mg |
| Riboflavin | …………………………. | 10 mg |
| Pyridoxin HCl | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Ngăn ngừa và chữa trị các chứng bệnh về suy dinh dưỡng, các triệu chứng suy dinh dưỡng và tình trạng thiếu sinh tố B do hậu quả của các cuộc phẫu thuật hay chảy máu, và các cơn choáng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng:
Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Không sử dụng thuốc nếu có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Glucose: Người bệnh không dung nạp được glucose, mất nước nhược trường nếu chưa bù đủ các chất điện giải, ứ nước, Kali huyết hạ, hôn mê tăng thẩm thấu, nhiễm toan; người bệnh vô niệu, người bệnh bị chảy máu trong sọ hoặc trong tủy sống, mê sảng rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp. Không được dùng dung dịch glucose cho người bệnh sau cơn tai biến mạch máu não vì đường huyết cao ở vùng thiếu máu cục bộ chuyển hóa thành acid lactic làm chết tế bào não.
Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
Vitamin B6: Tránh dùng phối hợp với Levodopa.
4.4 Thận trọng:
Không phối hợp với Levodopa. Phụ nữ có thai và cho con bú: Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Thuốc không gây ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có ảnh hưởng nào khi lái xe và vận hành máy.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hạ huyết áp, nước tiểu có màu vàng do có Vitamin B2. Hiếm gặp trường hợp biểu hiện trên da và dị ứng nặng. Vitamin B6: Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Vitamin B6 làm giảm tác dụng của Levodopa.
4.9 Quá liều và xử trí:
Theo chỉ dẫn của bác sĩ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Vitamin B2, Vitamin B6, Vitamin PP: Sau khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành các dạng có hoạt tính, là thành phần của các coenzym quan trọng trong cơ thể.
Dextrose: Có tác dụng hỗ trợ calo.
Cơ chế tác dụng:
Glucose được hấp thu từ đường tiêu hóa, bị đốt cháy để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoặc được dự trữ trong gan dưới dạng Glycogen. Nó là chất nền năng lượng duy nhất mà mọi tế bào của cơ thể có thể sử dụng trực tiếp ngay được. Glucose là yếu tố sống còn đối với cơ tim, não và các dây thần kinh.
Các vitamin nhóm B (D – Panthenol, Nicotinamid, Riboflavin, Pyridoxin, Thiamin) : Là nhóm vitamin tan trong nước tác động tới chức năng chuyển hóa kể cả thúc đầy tiêu hao năng lượng và bảo vệ hệ thống thần kinh. Panthenol là một thành phần cấu tạo của coenzym A cần thiết trong sự chuyển hóa hydrat cacbon, chất béo và chất đạm. Nicotinamid được chuyển đổi thành các coenzym này tham gia phản ứng chuyển đổi electron trong chuỗi hô hấp. Thiếu nicotinamid dẫn đến bệnh pellagra. Riboflavin cần thiết cho việc sử dụng năng lượng từ thức ăn, các dạng hoạt hóa do sự phosphoryl hóa như flavin mononucleotid và flavin adenin dinucleotid được xem như là các coenzym trong các phản ứng chuyển hóa oxi hóa khử. Pyridoxin HCl tham gia chủ yếu trong quá trình chuyển hóa acid amin, ngoài ra còn tham gia trong quá trình chuyển hóa hydrat cacbon và chất béo. Pyridoxin HCl cũng cần cho sự hình thành hemoglobin. Thiamin là một coenzym cần thiết cho quá trình chuyển hóa hydrat cacbon.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Glucose: Chuyển hóa thành carbon dioxyd, nước và đồng thời giải phóng ra năng lượng.
Vitamin B6: Được dự trữ chủ yếu ở gan, thải trừ chủ yếu qua thận. Vitamin B2: Tích trữ ở tim, gan, thận. Thải trừ qua nước tiểu và phân. Vitamin PP: Nicotinamid chuyển hóa ở gan. Dùng nicotinamid với liều thông thường, chỉ có 1 lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không có thông tin.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 °C. Tránh ánh sáng
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược thư Quốc gia Việt Nam.
HDSD Thuốc Polymina (Kabi) do Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam sản xuất (2011).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM