1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Dextrose + Magnesium sulfate + Potassium chloride + Potassium phosphate monobasic + Sodium acetate + Sodium chloride + Zinc sulfate (Glucolyte-2)
Phân loại: Thuốc tăng thể tích máu. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BB01.
Brand name: Glucolyte-2.
Generic : Dextrose + Magnesium sulfate + Potassium chloride + Potassium phosphate monobasic + Sodium acetate + Sodium chloride + Zinc sulfate (Glucolyte-2)
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Thuốc tham khảo:
| GLUCOLYTE-2 | ||
| Mỗi 500 ml dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch có chứa: | ||
| Zinc Sulfat. | …………………………. | 5,76 mg |
| KH2P04 | …………………………. | 0,68 g |
| Sodium Acetate | …………………………. | 0,68 g |
| Magnesium Sulfate. | …………………………. | 0,316 g |
| Potassium Chloride | …………………………. | 0,375 g |
| Sodium Chloride | …………………………. | 1,955 g |
| Dextrose anhydrous | …………………………. | 37,5 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Để điều trị duy trì trong giai đoạn tiền phẫu và hậu phẫu
Điều trị duy trì trong bệnh tiêu chảy
Cung cấp và điều trị dự phòng các trường hợp thiếu Kali, Magiê, Phosphate và Kẽm.
Sử dụng đồng thời với các dung dịch đạm trong nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng truyền tĩnh mạch.
Liều dùng:
Người lớn: truyền IV 500-2000 mL/ngày (trung bình 1000 mL/ngày).
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Suy thận.
Tăng K, Mg, phosphat, kẽm trong máu.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân thiểu niệu (nước tiểu < 500mL/ngày hoặc < 20mL/giờ).
24 giờ đầu sau phẫu thuật.
Bệnh nhân bệnh tim & thận.
Phụ nữ có thai.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chỉ sử dụng dung dịch Glucolyte-2 cho phụ nữ có thai trong trường hợp thực sự cần thiết và cần theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng cũng như điện giải đồ của bệnh nhân.
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ sử dụng dung dịch Glucolyte-2 cho phụ nữ cho con bú trong trường hợp thực sự cần thiết và cần theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng cũng như điện giải đồ của bệnh nhân.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Khi truyền quá nhanh, quá nhiều, có thể gây phù (phù phổi, phù não, phù ngoại biên).
Hầu hết các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm có thể do kỹ thuật tiêm hoặc do dung dịch nhiễm khuẩn. Khi tiêm các dung dịch không tinh khiết có thể gây sốt, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm và thoát mạch
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh pha với dung dịch chứa Ca.
4.9 Quá liều và xử trí:
Cũng giống như các dung dịch bồi phụ nước và điện giải khác, khi truyền quá nhanh và quá nhiều dung dịch Glucolyte-2 có thể dẫn tới phù phổi, phù não hoặc phù ngoại biên.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Một vấn đề thường gặp phải ở bệnh nhân sau mổ là giảm Kali máu, Kali có tác dụng dẫn truyền thần kinh và co cơ. Những nghiên cứu gần đây cho thấy có sự liên quan chặt chẽ giữa tình trạng giảm Magiê máu ở những bệnh nhân nằm viện. Tình trạng giảm Magiê máu cũng là biến chứng thường thấy của việc sử dụng aminoglycoside. Tình trạng giảm phosphat máu sau phẫu thuật cũng xảy ra ở những bệnh nhản nằm viện, Phospho có vai trò hình thành xương và răng đồng thời cũng là nguồn năng lượng (ATP). Kẽm có tác dụng đáng kể trong quá trình làm lành các vết thương.
Kẽm cũng là một đồng yếu tố cho ít nhất 70 enzyme và tham gia vào việc tổng hợp protein và acid nucleic và chuyển hóa năng lượng. Việc thiếu yếu tố vi lượng này trong cơ thể có thể làm giảm khả năng tự vệ của cơ thể chống lại nhiễm trùng và khả năng làm lành vết thương sau phẫu thuật hoặc nhiễm bệnh. Dung dịch điện giải duy trì Glucolyte-2 có tác dụng cung cấp và điều trị dự phòng các trường hợp thiếu Kali, Magiê, Phosphate và Kẽm.
Cơ chế tác dụng:
Khi tiêm tĩnh mạch, dung dịch Glucolyte là nguồn cung cấp bổ sung nước và chất điện giải. Dung dịch natri clorid 0,9% (đẳng trương) có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể. Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hoà sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Clorid là anion chính của dịch ngoại bào.
Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lít) trong tế bào. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 đến 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na+ – K+ – ATP – ase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não, và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.
Về phương diện sinh lý, magnésium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnésium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnésium tham gia vào nhiều phản ứng men.
Glusose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Glucose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do ỉa chảy cấp. Glucose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết. Khi làm test dung nạp glucose, thì dùng glucose theo đường uống. Các dung dịch glucose còn được sử dụng làm chất vận chuyển các thuốc khác.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi tiêm truyền, dung dịch Glucolyte-2 được hấp thu nhanh và phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thuốc chủ yếu được thải trừ qua đường nước tiểu, một phần qua phân và mồ hôi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Glacial Acetic Acid, Sodium Bisulfite, Nước pha tiêm
6.2. Tương kỵ :
Pha trộn Glucolyte-2 với các dung dịch có chứa Canxi trong quá trình sử dụng có thể tạo nên tủa Canxi phosphate.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.