Gabapentin – Gabaneutril

Thuốc Gabaneutril là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Gabaneutril (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Gabapentin

Phân loại: Thuốc chống động kinh, điều trị đau thần kinh

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): NO3AX12.

Biệt dược gốc: Neurontin

Biệt dược: Gabaneutril

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần US Pharma USA

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang: 100mg, 300 mg

Thuốc tham khảo:

GABANEUTRIL
Mỗi viên nang có chứa:
Gabapentin …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Động kinh:

Gabapentin được dùng để điều trị hỗ trợ các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Gabapentin được dùng dưới dạng đơn trị liệu để điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không có các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Đau thần kinh ngoại biên:

Gabapentin được chỉ định ở người lớn dê điều trị đau thần kinh ngoại biên như là đau thần kinh do bệnh đái tháo đường hoặc đau dây thần kinh sau herpes.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

GABANEUTR1L được dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn

Liều dùng:

Phác đồ điều chỉnh liều khi bắt đầu điều trị đối với tất cả các chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Bảng 1
Bảng liều-chuẩn liều ban đầu
Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
300mg, ngày 1 lần 300mg, ngày 2 lần 300mg, ngày 3 lần

Khi ngừng gabapentin

Trên các thực hành lâm sàng hiện nay, nếu cần phải ngừng dùng gabapentin phải ngừng thuốc một cách từ từ trong thời gian tối thiếu 1 tuần với tất cả các chỉ định

Động kinh:

Bệnh động kinh thường phải điều trị dài ngày. Liều dùng sẽ được chỉ định bởi bác sỹ điều trị dựa theo khả năng dung nạp của từng bệnh nhân và hiệu quả của thuốc

Người lớn và thanh thiếu niên

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng khoảng liều có hiệu quả của gabapentin là từ 900mg đến 3600mg/ngày. Có thể bắt đầu điều trị theo chuẩn liều ban đầu được mô tả ở bảng hoặc dùng liều 300mg, 3 lần mỗi ngày (TID) trong ngày 1. Sau đó dựa vào sự đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng thêm 300mg/ngày cho mỗi 2-3 ngày cho tới liều tối đa 3600mg/ngày. Chuẩn liều gabapentin chậm hơn có thể thích hợp với một số bệnh nhân. Thời gian tối thiểu để đạt được liều 1800mg/ngày là 1 tuần, để đạt được liều 2400mg/ ngày thì tổng thời gian tối thiểu là 2 tuần và tới liều 2400mg/ngày thì tổng thời gian là 3 tuần. Liều dùng lên đến 4800mg/ngày đã được dung nạp tốt ở các nghiên cứu lâm sàng mở, dài hạn. Tồng liều hàng ngày nên được chia thành 3 liều nhỏ, khoảng thời gian tối đa giữa 2 liều dùng không nên vượt quá 12 giờ để tránh bùng phát các cơn co giật

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên:

Khoảng liều khởi đầu là từ 10-15 mg/ kg/ ngày, được chia thành 3 liều. Mức liều có hiệu quả của gabapentin ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên là 25-35 mg/ kg/ ngày. Trong một nghiên cứu lâm sàng dài ngày cho thấy mức liều lên tới 50 mg/ kg/ ngày được dung nạp tốt. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành 3 liều nhỏ, khoảng thời gian tối đa giữa 2 liều dùng không nên vượt quá 12 giờ .

Không cần phải theo dõi nồng độ gabapentin trong huyết tương để tối ưu hóa liệu pháp điều trị với gabapentin. Ngoài ra, có thể sử dụng gabapentin kết hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần quan tâm đến sự thay đổi nồng độ gabapentin trong huyết tương hoặc nồng độ các thuốc chống động kinh khác trong huyết thanh

Đau thần kinh ngoại biên ở người lớn

Có thể bắt đầu điều trị với mức liều hiệu chuẩn được mô tả trong bảng 1 hoặc dùng mức liều khởi đầu là 900 mg và chia thành 3 liều nhỏ. Sau đó, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân mà liều có thể tăng thêm 300 mg/ngày, tăng dần mỗi 2-3 ngày đến khi đạt mức liều tối đa 3600 mg/ngày. Kéo dài khoảng thời gian điều chỉnh liều có thể thích hợp với từng cá nhân người bệnh. Thời gian tối thiếu để đạt mức liều 1800 mg/ ngày là 1 tuần, đạt mức liều 2400 mg/ ngày trong tổng cộng là 2 tuần, và để đạt mức liều 3600 mg/ ngày trong tổng cộng là 3 tuần.

Trong điều trị các cơn đau thần kinh ngoại biên như đau thần kinh do bệnh đái tháo đường và đau dây thần kinh sau herpes, hiệu quả và an toàn vẫn chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu lâm sàng cho thời gian điều trị dài hơn 5 tháng. Nếu bệnh nhân yêu cầu dùng thuốc lâu hơn 5 tháng để điều trị các cơn đau thần kinh ngoại biên, bác sỹ điều trị nên đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và quyết định có cần thiết tăng thời gian điều trị hay không.

Ở những bệnh nhân có sức khỏe tổng quát không tốt như cân nặng cơ thể thấp, sau phẫu thuật ghép tạng…, liều dùng nên được điều chỉnh chậm hơn, bằng cách dùng liều thấp hơn hay kéo dài khoảng thời gian giữa các đợt tăng liều điều trị.

Người già (trên 65 tuổi)

Có thể cần phải điều chỉnh liều dùng ở người già do suy giảm chức năng thận. Buồn ngủ, phù ngoại biên và hen suyễn có thể tăng tỷ lệ gặp ở người già

Suy thận:

Nên điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận theo bảng 2 và/hoặc những bệnh nhân đang được thấm tách máu

Bảng 2
Liều của Gabapentin cho người lớn dựa trên chức năng thận
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Tổng liều hàng ngày (mg/ngày)
>=80 900-3600
50-79 600-1800
30-49 300-900
15-29 150(b)-600
<15(c) 150(b)-300

a Tổng liều hàng ngày nên được dùng theo phác đồ 3 lần/ngày. Giảm liều cho bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải creatinin <79 ml/phút)

b Nên được dùng 300mg cách ngày

c Với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <15 ml/phút, liều hàng ngày nên được giảm theo tỉ lệ thanh thải creatinin (ví dụ, bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 7,5 ml/phút nên dùng một nửa liều hàng ngày mà bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 15ml/phút nhận).

Bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo

Đối với các bệnh nhân đang được thẩm phân máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300 mg đến 400 mg và sau đó dùng liều 200 mg đến 300 mg gabapentin sau mỗi đợt lọc máu kéo dài 4 giờ.

Không nên diều trị với gabapentin vào những ngày không lọc máu.

Đối với bệnh nhân suy thận phải chạy thận nhân tạo, liều duy trì của gabapentin nên dựa trên mức liều dùng khuyến cáo được thể hiện ở bảng 2. Ngoài mức liều duy trì, thì nên dùng thêm một liều 200 – 300 mg sau mỗi đợt lọc máu kéo dải 4 giờ

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định gabapentin ở các bệnh nhân quá mẫn với gabapentin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Mặc dù chưa có bằng chứng về các cơn động kinh bùng phát với gabapentin, nhưng sự ngừng đột ngột các thuốc chống co giật ở các bệnh nhân động kinh có thể làm xuất hiện cơn động kinh liên tục (trạng thái động kinh) ở bệnh nhân

Nhìn chung gabapentin không có hiệu quả trong điều trị các cơn động kinh vắng ý thức.

Điều trị bằng gabapentin có liên quan đến chứng chóng mặt và ngủ gà, việc này có thể làm tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn (té ngã). Cũng có báo cáo sau khi thuốc được lưu hành về chứng lú lẫn, bất tỉnh và sa sút tinh thần. Vì vậy, cần khuyến nghị bệnh nhân sử dụng thuốc thận trọng cho đến khi bệnh nhân quen thuộc với các ảnh hưởng có thể có của thuốc.

Ở bệnh nhân phải điều trị đồng thời gabapentin với các opioid có thể dẫn tới tăng nồng độ gabapentin.

Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận về các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương (CNS) như ngủ gà, giảm tỉnh táo và ức chế hô hấp và cần giảm liều gabapentin hoặc opioid một cách thích hợp.

Lạm dụng và phụ thuộc thuốc

Các trường họfp lạm dụng và phụ thuộc thuốc đã được báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Cũng giống như các thuốc khác có tác động lên thần kinh trung ương, nên cẩn thận đánh giá những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và theo dõi những bệnh nhân này để phát hiện các dấu hiệu có thể có của việc lạm dụng gabapentin.

Phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân Các phản ứng quá mẫn toàn thân nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (drug rash with eosinophilia and systemic symptoms – DRESS) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các thuốc chống động kinh bao gồm cả gabapentin.

Cần lưu ý các biểu hiện sớm của phản ứng quá mẫn, như sốt hay nổi hạch có thể xuất hiện dù không có phát ban. Nếu những dấu hiệu hay triệu chứng này xuất hiện, cần đánh giá tình trạng bệnh nhân ngay lập tức. Nên ngừng sử dụng gabapentin nếu chưa tìm được nguyên nhân gây ra các dấu hiệu và triệu chứng này.

Tá dược:

Thuốc có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về việc dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactose Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Nên khuyên các bệnh nhân không được lái xe và vận hành các máy có độ nguy hiểm cao cho đến khi biết chắc rằng thuốc này không ảnh hưởng trên khả năng tham gia vào các hoạt động này của họ.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng ở các phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật không phải luôn luôn đúng với các đáp ứng trên người, nên chỉ sử dụng thuốc này trong thời kì mang thai khi những lợi ích điều trị có thể mang lại cho bệnh nhân lớn hơn những rủi ro tiềm tàng trên phôi thai.

Thời kỳ cho con bú:

Gabapentin được bài tiết qua sữa mẹ. Ảnh hưởng của gabapentin trên những đứa trẻ đang trong thời kỳ bú sữa mẹ còn chưa được biết. Nên thận trọng khi dùng gabapentin cho các bà mẹ trong thời kỳ cho con bú. Chỉ nên dùng gabapentin ở các bà mẹ trong thời kỳ cho con bú nếu những lợi ích điều trị mang lại lớn hơn một cách rõ ràng so với các nguy cơ có thể có

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất thường gặp, ADR >1/10

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm virus.

Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa.

Toàn thân: Mệt mỏi, sốt.

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng, viêm tai giữa.

Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng sự thèm ăn.

Tâm thần: Thái độ chống đối, lú lẫn và dễ xúc động, trầm cảm, lo lắng, căng thẳng, suy nghĩ bất thường.

Thần kinh: Co giật, tăng động, loạn cận ngôn, hay quên, rùng mình, mất ngủ, đau đầu, dị cảm, giảm cảm giác, bất thường trong phối hợp, giật cầu mắt, tăng, giảm hoặc mất phản xạ.

Mắt: Bất thường thị giác như là giảm thị lực, nhìn đôi.

Tai: Chóng mặt.

Mạch máu: Tăng huyết áp, giãn mạch.

Hồ hấp: Khó thở, viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, bất thường về răng miệng, viêm nướu, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng hoặc cổ họng, đầy hơi.

Da và mô dưới da: Phù mặt, ban xuất huyết thường được miêu tả là giống các vết bầm tính do chấn thương thể chất, phát ban, ngứa và nổi mụn.

Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ, đau lưng, co cơ.

Bộ phận sinh dục: Liệt dương.

Xét nghiệm: Giảm số lượng bạch cầu, tăng cân.

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng: Chấn thương do tai nạn, gãy xương, trầy da.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Hệ miễn dịch: Các phản ứng dị ứng (ví dụ: nổi mề đay).

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường máu (thường thấy ở bệnh nhân tiểu đường).

Tâm thần: Kích động.

Thần kinh: Giảm chức năng vận động, giảm tinh thần.

Tim: Đánh trống ngực.

Toàn thân: Phù toàn thân.

Xét nghiệm: Tăng các xét nghiệm đánh giá chức năng gan SGOT (AST), SGPT (ALT) và bilirubin.

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng: Ngã.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường máu (thường thấy ở bệnh nhân tiểu đường).

Thần kinh: Mất ý thức.

Hô hấp: ức chế hô hấp.

Chưa rõ tỷ lệ gặp

Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.

Hệ miễn dịch: Hội chứng quá mẫn cảm (là một phản ứng toàn thân với cách biểu hiện da dạng bao gồm sốt, phát ban, viêm gan, bệnh hạch bạch huyết, tăng bạch cầu ưa acid, và một số dấu hiệu và triệu chứng khác), phản ứng sốc phản vệ.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu.

Tâm thần: Ảo giác.

Thần kinh: Các rối loạn chuyển động khác (ví dụ: chứng múa vờn, rối loạn vận động rối loạn trương lực).

Tai: Ù tai.

Tiêu hóa: Viêm tụy.

Gan mật: Vàng da, viêm gan.

Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, phát ban thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân.

Cơ xương khớp: Tiêu cơ vân, giật rung cơ.

Thận: Suy thận cấp, tiểu không tự chủ.

Bộ phận sinh dục: Vú phát triển quá mức, chứng vú to ở nam giới, rối loạn khả năng tình dục (bao gồm: thay đổi ham muốn tình dục, rối loạn xuất tinh và không đạt được cảm giác cực khoái).

Toàn thân: Các phản ứng cai nghiện thuốc (chủ yếu là lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau, đổ mồ hôi) đau ngực.

Xét nghiệm:Thay đổi nồng độ glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường, tăng creatine phosphokinase máu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Mất phối hợp vận động thường liên quan đến liều dùng. Nếu giảm liều mà không đỡ, phải ngừng thuốc.

Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc. Không nên dừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất là 7 ngày.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Đã có các báo cáo tự phát và báo cáo trong y văn về sự ức chế hô hấp và/ hoặc giảm tỉnh táo liên quan đến việc sử dụng gabapentin và opioid. Trong 1 vài báo cáo, các tác giả cho rằng cần quan tâm đặc biệt đến hiện tượng này khi dùng kết hợp gabapentin và opioid, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.

Morphin

Trong một nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh (N=12), khi sử dụng viên nang morphin 60 mg giải phóng có kiểm soát 2 giờ trước khi dùng viên nang gabapentin 600 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) của gabapenlin tăng 44% so với khi dùng gabapentin không có morphin. Điều này có liên quan đến việc gây tăng ngưỡng đau (thử nghiệm co mạch trong điều kiện lạnh – cold pressor lest).Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này chưa được xác định. Các thông số dược động học của morphin không bị ảnh hưởng khi chỉ định dùng gabapentin 2 giờ sau khi dùng morphin. Tác dụng không mong muốn của opioid quan sát dược liên quan tới việc kết hợp morphỉn và gabapentin không có khác biệt có ý nghĩa so với kết hợp morphin và giả dược. Tầm quan trọng của tương tác ở các liều khác không dược biết.

Không quan sát thầy có sự tương tác nào giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic, hay Carbamazepin. Các đặc tính dược động học của gabapcntin ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương là tương tự giữa các đối tượng khỏe mạnh và các bệnh nhân động kinh đang điều trị bằng các thuốc chống động kinh này.

Dùng đồng thời gabapentin và các thuốc tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinyl estradioi không làm ảnh hưởng đến các đặc tính dược động học ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương của cả 2 thuốc.

Dùng đồng thời gabapentin với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20%, do đó nên dùng gabapentin khoảng 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid.

Sự bài tiết của gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid.

Sự bài tiết của gabapentin qua thận bị giám nhẹ khi dùng phổi hợp với Cimetidin, nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng.

Các kết quả xét nghiệm

Kết quả dương tính giả đã được báo cáo ở các xét nghiệm sử dụng que nhúng Ames IM – Multistix SG® khi phối hợp thêm gabapentin với các thuốc chống co giật khác. Do đó để xác định protein trong nước tiểu, nên dùng phương pháp kết tủa acid sulfosalicylic đặc hiệu hơn

4.9 Quá liều và xử trí:

Ngộ độc cấp, đe dọa tính mạng chưa được quan sát với các liều gabapentin lên đến 49 g. Các triệu chứng của quá liều bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, nói líu lưỡi, buồn ngủ, bất tỉnh, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ. Tất cả các bệnh nhân này đều hồi phục hoàn toàn sau khi được điều trị hỗ trợ. Sự giảm hấp thụ gabapentin ở liều cao hơn có thể làm hạn chế sự hấp thu của thuốc tại thời điểm bệnh nhân bị quá liều và điều này làm giảm thiểu mức độ ngộ độc do dùng quá liều.

Không xác định được liều gây chết của gabapentin ở chuột nhắt và chuột cống dùng với liều cao đến 8000 mg/kg. Các triệu chứng của ngộ độc cấp bao gồm: mất điều vận, khó thở, sa mí mắt, giảm hoạt động hoặc dễ bị kích động.

Xử trí: Mặc dù gabapentin có thể được đưa ra khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm phân lọc máu, nhưng theo những kinh nghiệm đã có thì thường không cần đến phương pháp này. Tuy nhiên, với những bệnh nhân bị suy thận nặng, thẩm phân lọc máu có thể được chỉ định.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, mã ATC: N03AX12.

Hiện chưa rõ cơ chế tác dụng chính xác của gabapentin.

Gabapentin có cấu trúc liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA (acid gamma- aminobutyric) nhưng cơ chế tác dụng thì khác với các hoạt chất có tương tác với các khớp thần kinh GABA bao gồm valproat, barbiturat, benzodiazepin, chất ức chế enzym chuyển hóa GABA, chất ức chế hấp thu GABA, chất chủ vận GABA và các thuốc của GABA.

Các nghiên cứu in vitro với gabapentin phóng xạ đã mô tả một vị trí gắn kết peptide mới trong các mô não chuột bao gồm tân vô não và hippocampus có thể liên quan tới tác dụng chống co giật và giảm đau của gabapentin và các dẫn xuất của nó.

Vị trí gắn kết với gabapentin đã được xác định là tiểu đơn vị alpha 2-delta của các kênh calci phụ thuộc điện thế.

Gabapentin ở liều có hiệu quả lâm sàng không gắn kết với thụ thể của các thuốc thông thường khác hay của các chất dẫn truyền thần kinh ở não bao gồm GABAA, GABAB, benzodiazepin, glutamat, glycin hay các thụ thể của N-methyl-d-aspartat.

Trên in vitro, gabapentin không tưong tác với các kênh natri và như vậy nó khác với phenytoin và Carbamazepin. Gabapentin làm giảm một phần các đáp ứng đối với chất chủ vận của glutamat N-methyl-d-aspartat (NMDA) ở một số hệ thống xét nghiệm in vitro, nhưng chỉ với các nồng độ > 100 mcM, mà các nồng độ này không thể đạt được invivo. Trên in vitro gabapentin làm giảm nhẹ sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamin.

Sử dụng gabapentin cho chuột làm tăng tích lũy GABA ở một số vùng não theo cách tương tự như natri valproat, mặc dù ở các vùng khác nhau của não. Mối liên quan của các tác dụng khác nhau này của gabapentin với tác dụng chống co giật của nó vẫn còn phải được thiết lập. Trên động vật, gabapentin xâm nhập dễ dàng vào não và ngăn ngừa các cơn động kinh do bị sốc điện, do các tác nhân gây co giật hoá học bao gồm các chất ức chê sự tổng hợp của GABA, và các cơn động kinh trên những mô hình gây động kinh

Cơ chế tác dụng:

Gabapentin dễ dàng đi vào não và ngăn chặn cơn co giật ở một số mô hình động kinh trên động vật. Gabapentin không có ái lực với cả thụ thể GABAA và GABAB và cũng không làm thay đổi sự chuyển hóa của GABA. Gabapentin không gắn với các thụ thể dẫn truyền thần kinh khác trong não và không tương tác với các kênh natri. Gabapentin gắn với ái lực cao vào tiểu đơn vị α2δ (alpha-2-delta) của các cổng dẫn truyền điện thế của kênh calci và việc gabapentin gắn với tiểu đơn vị α2δ được cho là có thể liên quan đến tác động kháng co giật của gabapentin ở động vật. Việc sàng lọc tại cổng dẫn truyền không gợi ý đích tác dụng nào khác của thuốc ngoài α2δ.

Bằng chứng từ nhiều mô hình tiền lâm sàng cho thấy tác dụng dược lý của gabapentin có thể là do việc gắn với thụ thể α2δ, do đó làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích trong các vùng thuộc hệ thần kinh trung ương. Điều này có thể là nguyên nhân đẫn đến tác dụng kháng co giật của gabapentin. Sự liên quan giữa hoạt tính của gabapentin với tác dụng chống co giật trên người vẫn chưa được thiết lập.

Gabapentin cũng cho thấy hiệu quả trong nhiều mô hình đau tiền lâm sàng ở động vật. Việc gắn đặc hiệu gabapentin vào tiểu đơn vị α2δ được cho rằng sẽ dẫn đến nhiều hoạt động khác biệt mà các hoạt động này có thể là nguyên nhân của việc giảm đau trong mô hình động vật. Tác dụng giảm đau của gabapentin có thể ở trên tủy sống cũng như trong các trung tâm não cao hơn thông qua việc tương tác với các con đường ức chế đau hướng xuống. Sự liên quan của các tính chất tiền lâm sàng này với tác động lâm sàng trên người vẫn chưa được biết.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sau khi uống nồng độ đỉnh của gabapentin trong huyết tưong đạt được trong vòng từ 2- 3 giờ. Sinh khả dụng của gabapentin (phần thuốc được hấp thu) có xu hướng giảm khi tăng liều. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang chứa 300 mg gabapentin là khoảng 60%. Thức ăn, bao gồm chế độ ăn nhiều chất béo, không làm ảnh hưởng tới dược động học của gabapentin.

Dược động học của gabapentin không bị ảnh hưởng khi sử dụng liều lặp lại. Mặc dù nồng độ gabapentin trong huyết tương trên các nghiên cứu lâm sàng thường đạt được từ 2 – 20 mcg/ ml, và ở mức nồng độ này thì không thể tiên đoán được độ an toàn và hiệu quả của thuốc. Các thông số dược động học sẽ được thể hiện ở bảng 3.

Bảng 3: Tóm tắt các thông số dược động học ở trạng thái ổn định (% CV) của gabapentin sau mỗi 8 giờ dùng thuốc

Thông số dược động học 300 mg (N=7) 400 mg (N= 14) 800 mg (N= 14)
Cmax (mcg/ml) 4.02 (24) 5.74 (38) 8.71 (29)
tmax (giờ) 2.7 (18) 2.1 (54) 1.6 (76)
Tl/2 (giờ) 5.2 (12) 10.8 (89) 10.6 (41)
AUC (0-8) (mcg.giờ/ml) 24.8 (24) 34.5 (34) 51.4 (27)
Ae% (%) NA NA 47.2 (25) 34.4 (37)

Cmax: Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định.

Tmax: Thời gian đạt được Cmax.

T Vỉ : Thời gian bán thải.

AUC(0-8): Diện tích dưới đường cong ở trạng thái ổn định sau khi dùng thuốc từ 0-8 giờ.

Ae%: Phần trăm liều dùng được đào thải qua thận dưới dạng không đổi sau khi dùng thuốc từ 0- 8 giờ.

NA: Không có sẵn dữ liệu.

Phân bố: Gabapentin không liên kết với protein huyết tương và có thể tích phân bố là 57,7 lít. Ở bệnh nhân động kinh, nồng độ gabapentin trong dịch não tủy (CSF) là khoảng 20% so với nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định. Gabapentin được bài tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Không có bằng chứng về sự chuyển hóa gabapentin ở người. Gabapentin không gây cảm ứng các enzym oxidase có chức năng hỗn hợp ở gan chịu trách nhiệm chuyển hóa thuốc.

Thải trừ: Gabapentin chỉ được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc liều và nằm trong khoảng trung bình từ 5-7 giờ. Người già và những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận có độ thanh thải gabapentin trong huyết tương giảm.

Hệ số đào thải, độ thanh thải huyết tương, độ thanh thải của gabapentin ở thận tỷ lệ thuận trực tiếp với độ thanh thải creatinin.

Gabapentin đuợc loại trừ ra khỏi huyết tương bởi quá trình thẩm phân lọc máu. Do đó cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hay đang phải thâm phân lọc máu. Các đặc tính dược động học của gabapentln ở trẻ em đã được xác định trên 50 đối tượng mạnh khỏe từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi. Nhìn chung, nồng độ của gabapentin trong huyết tương ở trẻ em trên 5 tuổi tương tự như ở người lớn.

Trong một nghiên cứu dược động học trên 24 trẻ em khỏe mạnh có tuổi từ 1 – 48 tháng tuổi cho thấy AUC thấp hơn khoảng 30%. Cmax thấp hơn và độ thanh thải cao hơn trên mỗi trọng lượng cơ thể so với các dữ liệu được báo cáo ở trẻ em trên 5 tuổi.

Độ tuyến tính/ phi tuyến tính

Sinh khả dụng gabapentin (phân thuốc dược hấp thu) giảm khi tăng liều, điều này cho thấy tính phi tuyến tính của các thông sô dược dộng học bao gồm tham số sinh khả dụng (F), ví dụ: Ae%,CL/ F, Vd/ F. Dược động học về thải trừ (các thông số dược dộng học như là CLr và T 1/2 được mô tả tốt nhất bởi dược dộng học tuyến tính. Nồng độ gabapentin trong huyết tương ở trạng thái ổn định có thể dự đoán được từ dữ liệu liều đơn.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Talc, tinh bột ngô, Lactose monohydrate, vỏ nang cứng.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Không quá 30oC, trong bao bì kín.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM