Thông tin chung của thuốc kết hợp Furosemide + Spironolactone
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Furosemide + Spironolactone (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Furosemide + Spironolactone
Phân loại: Thuốc lợi tiểu. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C03EB01.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Spifuca plus, Spifuca fort, Franilax, Mityus, Fuspiro, Spinolac fort, Spinolac plus, Gespir, Spiromide.
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén/ viên nén bao phim:
Mỗi viên chứa Spironolactone 50mg, furosemide 40mg.
Mỗi viên chứa Spironolactone 50mg, furosemide 20mg.
Thuốc tham khảo:
| FUSPIRO | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Spironolactone | …………………………. | 50 mg |
| Furosemide | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị phù do cường aldosteron thứ phát; xơ gan hoặc suy tim sung huyết mạn tính.
Điều trị trong trường hợp bệnh nhân kháng với thuốc lợi tiểu ở chế độ đơn trị liệu.
Thay thế cho việc sử dụng spironolacton và furosemid riêng rẽ ở mức liều tương ứng.
Điều trị tăng huyết áp vô căn ở những bệnh nhân tăng aldosteron nên hạn chế.
Dạng thuốc phối hợp chỉ nên sử dụng khi mức liều tương ứng với liều của từng thành phần riêng rẽ.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Nên uống cùng bữa ăn.
Liều dùng:
Viên hàm lượng Spironolactone 50mg, furosemide 40mg.
Liều spironolactone thay đổi tùy theo bệnh cảnh lâm sàng. Trong điều trị cường aldosterone thứ phát hoặc cao huyết áp đích thực, liều 50-100 mg/ngày, có thể tăng liều lên đến 400 mg/ngày trong chuẩn đoán và điều trị cường aldosterone nguyên phát. Tác dụng tối đa xảy ra sau vài ngày dùng thuốc.
Với furosemide dùng đường uống thường bắt đầu với liều 20-40 mg/ngày, 1-3 lần/ngày, và tăng liều tùy vào đáp ứng điều trị. Nói chung liều uống từ 160-320 mg/ngày và không vượt quá liều này. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy thận, liều uống có thể đạt đến 1000 mg/ngày. Ở trẻ em, liều uống 1-3 mg/kg/ngày.
Điều trị tĩnh mạch thường bắt đầu với liều 20-40 mg dùng 1 lần đến 2 lần/ngày. Tùy vào đáp ứng của điều trị mà có thể tăng liều lên giống như điều trị dùng liều uống. Đặc biệt trên những bệnh nhân có suy thận tiến triển thì liều tăng lên đến 1000 mg furosemide/ngày có thể dùng dạng truyền tĩnh mạch. Để tránh độc tính trên tai thì tốc độ truyền không nên vượt quá 4mg/phút.
Viên hàm lượng Spironolactone 50mg, furosemide 20mg.
Uống từ một đến bốn viên/ngày (50-200 mg Spironolactone và 20-80 mg Furosemide) tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
Tác dụng tối đa xảy ra sau vài ngày dùng thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với spironolacton, furosemid, sulfonamid, các dẫn xuất với sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị giảm thể tích máu hoặc mất nước (có hoặc không có kèm theo hạ huyết áp).
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 30mL/phút/1,73m2), vô niệu hoặc suy thận kèm vô niệu không đáp ứng với furosemid, suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan, suy thận kết hợp với hôn mê gan.
Tăng kali huyết, hạ kali huyết nặng, hạ natri huyết nặng, bệnh Addison.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Cần đánh giá định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh do có khả năng tăng kali máu, giảm natri máu, kiềm hóa giảm clo huyết và có thể có tăng BUN thoáng qua, đặc biệt ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận. Nếu có tăng kali máu, ngưng dùng thuốc và cần có biện pháp tích cực để giảm nồng độ kali huyết thanh về mức bình thường. Kết hợp với các thuốc lợi niệu thiazide, Furosemide + Spironolactone có thể làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh và nặng thêm bệnh gút.
Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh gan nặng vì điều trị bằng thuốc lợi niệu quá mạnh có thể làm nặng thêm bệnh não gan ở bệnh nhân nhạy cảm.
Đã ghi nhận có một vài trường hợp có tăng glucose máu và thay đổi khả năng dung nạp glucose. Kiểm tra định kỳ glucose trong máu và nước tiểu ở bệnh nhân tiểu đường và ở người nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường khi điều trị bằng Furosemide + Spironolactone.
Furosemide làm tăng nguy cơ bí tiểu cấp ở bệnh nhân loạn sản tiền liệt tuyến và/hoặc có tổn thương chức năng tiểu tiện. Đã ghi nhận có nhiễm toan chuyển hóa tăng clo máu có khả năng phục hồi ở một vài bệnh nhân xơ gan mất bù.
Spironolactone hoặc chất chuyển hóa của nó có thể qua nhau thai và độ an toàn của Furosemide ở phụ nữ có thai thời kỳ đầu chưa được thiết lập. Do đó, chỉ sử dụng Furosemide + Spironolactone ở phụ nữ có thai khi lợi ích thu được lớn hơn nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.
Canrenone (chất chuyển hóa của Spironolactone) và Furosemide có trong sữa mẹ. Furosemide gây ức chế tiết sữa. Nếu cần điều trị bằng Furosemide + Spironolactone ở phụ nữ đang cho con bú, cần phải cho trẻ ăn ngoài.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo. Nên thận trọng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị với thuốc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Spironolactone chống chỉ định khi đang cho con bú mặc dù có dưới 0.2% canrenone trong huyết thanh mẹ qua sữa ở bà mẹ đang cho con bú có dùng spironolactone. Vì thuốc qua nhau nên lý tưởng nhất là không nên dùng cho phụ nữ có thai.
Spironolactone hoặc chất chuyển hóa của nó có thể qua nhau thai và độ an toàn của Furosemide ở phụ nữ có thai thời kỳ đầu chưa được thiết lập. Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai vì Furosemide qua nhau thai, thuốc cũng làm giảm lượng máu tới tử cung. Chỉ sử dụng Furosemide + Spironolactone ở phụ nữ có thai khi lợi ích thu được lớn hơn nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Canrenone (chất chuyển hóa của Spironolactone) và Furosemide có trong sữa mẹ. Furosemide gây ức chế tiết sữa. Nếu cần điều trị bằng Furosemide + Spironolactone ở phụ nữ đang cho con bú, cần phải cho trẻ ăn ngoài.
Furosemide qua sữa mẹ. Không nên cho con bú khi bà mẹ đang điều trị bằng furosemide. Furosemide cũng gây ức chế tiết sữa. Furosemide qua nhau, nó cũng gây giảm lượng máu ở tử cung-nhau. Vì thế tránh dùng furosemide lúc có thai nếu không thật cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
FUROSEMIDE
Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao, hay gặp nhất là mất cân bằng nước và điện giải, đặc biệt ở người suy gan, suy thận, sau khi dùng liều cao và kéo dài. Các dấu hiệu của mất cân bằng điện giải bao gồm đau đầu, tụt huyết áp, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác, chuột rút, khô miệng, khát nước, yếu, mệt, ngủ lịm, buồn ngủ, không ngủ được, tiểu ít, loạn nhịp tim và rối loạn tiêu hóa. Giảm thể tích máu và mất nước có thể xảy ra đặc biệt ở người già. Vì thời gian tác dụng ngắn hơn, nguy cơ hạ kali huyết của furosemid có thể ít hơn lợi tiểu thiazid. Khác với thiazid, furosemid làm tăng thải trừ calci trong nước tiểu và nhiễm calci thận đã được thông báo ở trẻ em.
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, nhiễm khuẩn chuyển hóa hạ clor huyết, hạ calci huyết, hạ magnesi huyết (tỷ lệ mắc phải ba tác dụng sau có thể giảm bởi triamteren).
Mạch máu: Hạ huyết áp (nếu nặng có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như suy giảm khả năng tập trung và phản xạ, choáng váng, cảm giác áp lực trong đầu, nhức đầu, buồn ngủ, suy nhược, rối loạn thị giác, khô miệng, không dung nạp thế đứng).
Thận-tiết niệu: Lắng đọng calci ở trẻ em.
Thường gặp, 1/10 < ADR ≤ 1/100
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thể tích máu, hạ clor huyết.
Xét nghiệm: Tăng creatinin huyết, tăng ure huyết.
Ít gặp, 1/1000 < ADR ≤ 1/100
Huyết học: Thiếu máu bất sản.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm dung nạp glucose (do hạ kali huyết), tăng acid uric huyết, bệnh gút, giảm HDL-cholesterol huyết thanh, tăng LDL-cholesterol huyết thanh, tăng triglycerid huyết thanh, tăng đường huyết.
Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, chỉ nhìn thấy màu vàng.
Tai và mê lộ: Điếc (đôi khi không hồi phục).
Tim: Không dung nạp tư thế, loạn nhịp tim, tăng nguy cơ hoặc kéo dài tình trạng còn ống động mạch ở trẻ đẻ non.
Tiêu hóa: Khô miệng, khát nước, buồn nôn, rối loạn nhu động ruột, nôn mữa, tiêu chảy, táo bón.
Cơ-xương-mô liên kết: Chuột rút, yếu cơ.
Thận-tiết niệu: Gây tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, tắc nghẽn đường tiểu (ở bệnh nhân tăng sẵn tiền liệt tuyến không có khả năng làm rỗng bàng quang, hẹp niệu đạo vô căn).
Toàn thân: Mệt mỏi.
Hiếm gặp, 1/1000 < ADR ≤ 10000
Huyết học: Suy tuỷ xương (cần ngưng điều trị), tăng bạch cầu ưa éoin, giảm bạch cầu.
Tâm thần: Rối loạn tâm thần không rõ nguyên nhân.
Thần kinh: Dị cảm, lú lẫn, đau đầu.
Tai và mê lộ: Ù tai và mất thính giác có hồi phục hoặc không hồi phục (thường tạm thời, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận, giảm protein huyết (như trong hội chứng thận hư).
Mạch máu: Viêm mạch, huyết khối, sốc.
Tiêu hóa: Viêm tuỵ cấp (khi dùng lợi tiểu kéo dài, bao gồm furosemid).
Gan-mật: Ứ mật nguyên chất trong gan (vàng da), chức năng gan bất thường.
Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Thận-tiết niệu: Suy thận cấp.
Rối loạn bẩm sinh – ga đình – di truyền: Còn ống động mạch.
Toàn thân: Khó chịu, sốt, phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn nặng (ví dụ: sốc).
Xét nghiệm: Tăng trấnminase huyết.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
Huyết học: Thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tetany.
Thận-tiết niệu: Viêm thận kẽ.
Chưa rõ tần suất
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Làm nặng thêm tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa sẵn có (ở bệnh nhân xơ gan mất bù), rối loạn nước và điện giải, tăng thải kali.
Thần kinh: Chóng mặt, ngất xỉu và mất ý thức (do hạ huyết áp có triệu chứng).
Da và mô dưới da: Mề đay, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, ngứa, phản ứng dị ứng, như ban da, các loại viêm da bao gồm nổi mề đay, tổn thương bóng nước, ngoại ban mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Trong trường hợp xảy ra các tác dụng này cần ngưng điều trị.
SPIRONOLACTON
Các tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều dùng và thời gian điều trị. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tăng kali huyết, rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú, bao gồm nữ hóa tuyến vú. Nữ hóa tuyến vú xảy ra có liên quan đến cả liều dùng và thời gian điều trị và thường hồi phục khi ngưng điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm đau đầu, rối loạn hệ tiêu hóa, tiêu chảy, mệt mỏi và buồn ngủ.
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết ở bệnh nhân bị rói loạn chức năng thận, người đang được điều trị đồng thời với các chế phẩm bổ sung kali.
Thần kinh: Đau đầu.
Tiêu hóa: Khó tiêu, tiêu chảy.
Hệ sinh sản và tuyến vú: Nam giới: Giảm ham muốn tình dục, rối loạn chức năng cương dương, liệt dương, phì đại tuyến vú (nữ hoá tuyến vú); Phụ nữ: Rối loạn vú, đau vú, rối loạn kinh nguyệt, trầm giọng (trong nhiều trường hợp không hồi phục).
Toàn thân: Mệt mỏi, buồn ngủ.
Thường gặp, 1/10 < ADR ≤ 1/100
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết (đặc biệt là khi phối hợp điều trị chuyên sâu với các thuốc lợi tiểu thiazid), tăng kali huyết ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng, bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế ACE hoặc kali clorid, người cao tuổi và bệnh nhân đái tháo đường.
Thần kinh: Yếu sức, hôn mê ở bệnh nhân bị xơ gan, ngứa (dị cảm).
Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.
Hệ sinh sản và tuyến vú: Phụ nữ: Thay đổi trong dịch tiết âm đạo, giảm ham muốn tình dục, vô kinh, xuất huyết sau mãn kinh.
Toàn thân: Khó chịu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR ≤ 1/100
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Acid huyết (nhiễm toan) ở những bệnh nhân có vấn đề về gan.
Tâm thần: Lú lẫn.
Da và mô dưới da: Ban da, mày đay, ban đỏ, nấm da, ngứa, chứng phát ban.
Cơ-xương-mô liên kết: Co thắt cơ, chuột rút ở chân.
Thận-tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.
Hiếm gặp, 1/1000 < ADR ≤ 1/1000
Huyết học: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa éoin, giảm bạch cầu (bao gồm mất bạch cầu hạt).
Miễn dịch: Eczema (phản ứng dị ứng tuýp II), quá mẫn.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thiếu dịch ở các mô (mất nước), porphyrin, tăng tạm thời nồng độ nitơ trong máu và nước tiểu, tăng acid uric máu (có thể dẫn đến bệnh gút ở bệnh nhân có nguy cơ cao).
Thần kinh: Tê liệt, liệt phần dưới của tay chân do tăng kali huyết.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp): Ung thư vú.
Mạch máu: Viêm thành mạch (viêm mạch).
Tiêu hóa: Viêm dạ dày, loét dạ dày, xuất huyết đường ruột, chuột rút.
Gan-mật: Viêm gan.
Da và mô dưới da: Rụng tóc, eczema, hồng ban ly tâm, rậm lông.
Cơ-xương-mô liên kết: Lupus ban đỏ hệ thống (SLE), nhuyễn xương.
Thận-tiết niệu: Suy thận cấp.
Chưa rõ tần suất
Nội tiết: Các tác dụng androgenic nhẹ, bao gồm rậm lông.
Chuyển hoá và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa tăng clor thuận nghịch-thường kèm tăng kali huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị xơ gan mất bù, kể cả khi chức năng thận bình thường.
Thần kinh: Chóng mặt, mất điều hòa.
Mạch máu: Hạ huyết áp nhẹ.
Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), pemphigoid.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
*Tương tác có thể gây nguy hiểm:
Aspirin: Aspirin làm giảm bài tiết carenone ra nước tiểu. Furosemide thường được dùng chung với những thuốc khác, đặc biệt ở người lớn tuổi, và một số tương tác quan trọng phải được đặt ra.
Digoxin: Bệnh nhân uống spironolactone cùng với digoxin cho thấy có tăng digoxin trong huyết thanh vì spironolactone gây ức chế bài tiết digoxin ở ống thận.
Thuốc khác: Nên tránh phối hợp với thuốc ức chế men chuyển, amiloride, triamterene và carbenoxolone. Spironolactone tác dụng đồng vận với lithium ở bệnh nhân tâm thần.
*Tương tác thuốc có thể có lợi:
Trong một số rối loạn đã mô tả trước đó, khi phối hợp spironolactone với thuốc lợi tiểu khác làm tăng hiệu quả hơn mỗi thứ sử dụng riêng lẽ. Kết hợp furosemide với thuốc hạ áp khác làm tăng tác dụng điều trị cao huyết áp.
Phản ứng phụ: Tác dụng nguy hiểm đe dọa tính mạng.
Phát hiện ung thư vú ở bệnh nhân dùng spironolactone kéo dài, nhưng mối liên hệ riêng lẽ này chưa bao giờ thấy và dường như nó có nguyên nhân khác làm yếu tố cơ hội. Cũng ghi nhận được một số trường hợp tuyệt lạp bạch cầu hạt hoặc tăng bạch cầu ái toan khi dùng spironolactone, các trường hợp này có lẽ do phản ứng đặc dị và thường tự khỏi sau khi ngưng thuốc.
Spironolactone có thể gây tăng K+ máu và hạ Na+ máu, làm nặng thêm tình trạng giảm chức năng thận, đặc biệt ở người có chức năng thận giảm trước đó. Tăng K+ máu mức độ nặng có thể gây tử vong khi dùng spironolactone kết hợp thuốc ức chế men chuyển trong điều trị bệnh nhân cao huyết áp hoặc suy tim mà có giảm chức năng thận ở mức trung bình.
Toan chuyển hóa có tăng Clo trong máu cũng gặp ở bệnh nhân xơ gan tiến triển, thường gặp ở bệnh nhân có tăng K+ máu mà chức năng thận bình thường.
Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, tiêu phân đen. Furosemide giống những thuốc lợi tiểu khác cũng gây mất Mg++, có thể gây rối loạn nhịp tim. Thiếu hụt cả K+ và Mg++ có khuynh hướng xảy ra ở bệnh nhân lớn tuổi ăn uống kém hoặc không được bù đủ dinh dưỡng khi nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch. Các thuốc lợi tiểu giữ K+ cũng làm giảm sự thiếu hụt Mg++ do lợi tiểu. Furosemide ít gây mất dung nạp đường hơn là nhóm lợi tiểu thiazides.
Cũng như thuốc lợi tiểu khác, điều trị furosemide kéo dài có thể gây hạ Na+ máu nguy hiểm đe dọa tính mạng, phần lớn gặp ở bệnh nhân có suy tim hoặc suy gan nặng.
Furosemide, cũng giống nhóm thuốc lợi tiểu quai khác, có thể gây độc ở tai. Điếc do furosemide thường hồi phục khi ngưng thuốc. Tuy nhiên, cũng có gặp trường hợp không hồi phục độc tính ở tai. Tác dụng phụ này thường gặp ở bệnh nhân có suy thận và được điều trị furosemide đường tĩnh mạch, liều cao kéo dài. Nguy cơ này tăng khi điều trị furosemide kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycoside.
Có 3 trẻ nhũ nhi sanh nhẹ ký và có dị sản phế quản, chúng bị sỏi thận sau khi điều trị với furosemide.
Một số ít trường hợp gặp viêm tụy cấp sau khi điều trị furosemide liều cao.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều Spironolactone gây ngủ lịm, lú lẫn tinh thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt, tiêu chảy. Tăng K+ máu và hạ Na+ máu hiếm thấy xảy ra cấp tính. Triệu chứng thường mất khi ngưng thuốc, bù dịch và điện giải, điều trị tăng K+ máu thích hợp.
Liều cao Furosemide có thể gây mất dịch và điện giải nặng gây giảm thể tích nội mạch, có thể gây hạ huyết áp tư thế và giảm độ lọc cầu thận.
Giảm thể tích do Furosemide sẽ hoạt hóa hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone và bằng cách này K+ càng mất nhiều qua nước tiểu. Điều trị bao gồm bổ sung NaCl và nước, nếu cần thiết phải truyền tĩnh mạch.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
SPIRONOLACTON:
Spironolacton là một steroid có cấu trúc giống aldosteron (hormon tuyến thượng thận), là chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid không chọn lọc (aldosteron) và cũng là một chất đối kháng thụ thể androgen và progesteron.
Spironolacton có tác dụng giữ magnesi và kali, natri niệu, lợi tiểu và làm hạ huyết áp do ức chế cạnh tranh tác dụng sinh lý của aldosteron trên ống lượn xa, cơ tim và hệ mạch.
Tác dụng tại thận: Spironolacton ức chế cạnh tranh tác dụng sinh lý của aldosteron trên ống lượn xa, do đó làm tăng bài tiết natri clorid và nước, làm giảm bài tiết các ion kali, phosphat, magnesi, amoni, hydrogen.
Spironolacton có tác dụng lợi tiểu mạnh nhất ở bệnh nhân tăng aldosteron.
Spironolacton bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2-3 ngày sau khi ngừng thuốc. Vì đa số natri được tái hấp thu ở ống lượn gần, spironolacton tương đối không có tác dụng khi dùng đơn độc và để có tác dụng tối đa, cần phối hợp với một thuốc lợi tiểu chẹn tái hấp thu ở ống lượn gần như thiazid hoặc lợi tiểu quai. Sự tăng bài tiết magnesi và kali của các thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai (furosemid) sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton.
Tác dụng trên tim mạch: Spironolacton làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 2 tuần điều trị; có tác dụng bảo vệ tim khi dùng cho người bị suy tim mạn tính; giúp bệnh nhân suy tim sung huyết làm cơ tim tăng hấp thu norepinephrin và ngăn cản xơ hóa cơ tim, giữ natri và bài tiết magnesi, kali, có thể còn khôi phục lại tính nhạy cảm của thụ thể cảm áp.
Tác dụng kháng androgen: Spironolacton có tác dụng kháng androgen ở cả nam và nữ theo cơ chế phức tạp và liên quan đến nhiều tác dụng của thuốc; gây tăng nồng độ estradiol huyết tương.
FUROSEMIDE:
Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc vào liều lượng. Cơ chế tác động chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+-K+-Cl- ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước.
Thuốc cũng làm giảm tái hấp thu Na+, Cl- và tăng thải trừ K+ ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp trên cả ống lượn gần. Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron; tăng đào thải Ca2+, Mg2+, hydrogen, amoni, bicarbonat và có thể cả phosphat qua thận. Mất nhiều kali, hydro và clo có thể gây ra kiềm chuyển hóa. Do làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ.
Furosemid có tác dụng giãn mạch thận, giảm sức cản ở mạch thận và dòng máu qua thận tăng sau khi dùng thuốc. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết kèm với nhồi máu cơ tim cấp, sau khi tiêm tĩnh mạch furosemid, sức lọc cầu thận tăng tạm thời nhưng đáng kể, đồng thời giảm sức cản mạch ngoại biên và tăng lượng máu tĩnh mạch ngoại biên. Khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mạn, tốc độ lọc của cầu thận có thể tăng lên tạm thời. Nếu bài niệu quá mức do thuốc làm giảm thể tích huyết tương, có thể xảy ra giảm dòng máu qua thận và giảm tốc độ lọc cầu thận.
Furosemid ít tác động lên nồng độ glucose huyết hơn thiazid, tuy nhiên có thể gây tăng glucose huyết, glucose niệu và thay đổi dung nạp glucose, có thể là kết quả của hạ kali huyết.
Cơ chế tác dụng:
Spironolactone là chất ức chế cạnh tranh sự kết hợp cùa Aldosterone với thụ thể của nó. Vị trí hoạt động quan trọng cùa nó là ống thận xa, nơi nó kết hợp với thụ thể Aldosterone hòa tan trong bào tương để tạo thành phức hợp bất hoạt. Biểu hiện hàng loạt chuỗi phản ứng sinh hóa đưa đến tổng hợp các protein có hoạt tính sinh lý, gây lợi tiều và hạ áp. Dùng Spironolactone kèm với rối loạn điện giải càng góp phần tăng hoạt tính renin trong huyết thanh ở chuột thí nghiệm. Một tác dụng khác nhưng ít quan trọng là sự ức chế trực tiếp đến tổng hợp Aldosterone của thượng thận, Spironolactone là lactone steroid quan trọng nhất trong ứng dụng lâm sàng; thuốc hoạt động như một thuốc lợi tiều và hạ áp do tác động ức chế giữ Na+ của Aldosterone, và ức chế một phần sự sinh tổng hợp cortisol thượng thận của Aldosterone.
Furosemide là dẫn xuất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai. Furosemide có tác dụng lợi tiểu bằng cách: phong tỏa cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai Henle, tăng thải trừ Na+ , K+, Cl+ kéo theo nước nên lợi niệu; tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống
lượn xa; giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảm áp suất thất trái; tăng đào thải Ca++, Mg ++ và làm giảm Ca++, Mg++ máu.
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Spironolacton: Spironolacton được hấp thu qua đường tiêu hoá tuỳ theo chế phẩm, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 6 giờ sau khi uống 1 liều. Thức ăn làm tăng hấp thu thuốc, nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Sinh khả dụng tương đối trên 90% so với sinh khả dụng của dung dịch spironolacton trong polyethylen glycol 400, dạng hấp thu tốt nhất.
Furosemid: Furosemid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 60-70% nhưng hấp thu thay đổi và thất thường, bị ảnh hưởng bởi các dạng thuốc, các quá trình bệnh tật và có sự có mặt của thức ăn. Tuy nhiên, dù uống thuốc lúc no hay đói, đáp ứng lợi tiểu đều tương tự. Ở bệnh nhân suy tim hấp thu furosemid còn thất thường hơn. Sinh khả dụng có thể giảm xuống 10% ở người bệnh thận, tăng nhỏ trong bệnh gan. Khi uống tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt tác dụng tối đa sau 1-2 giờ, duy trì tác dụng từ 6-8 giờ, tác dụng giảm huyết áp tối đa có thể chưa thấy rõ ràng cho tới vài ngày sau khi ban đầu dùng thuốc. Chưa biết nồng độ thuốc cần thiết trong huyết thanh để đạt được tác dụng lợi niệu tối đa, thường mức độ đáp ứng không tương quan với nồng độ đỉnh hoặc nồng độ trung bình của thuốc trong huyết thanh. Ở người suy thận nặng, đáp ứng lợi niệu có thể kéo dài.
Phân bố
Spironolacton: Trên 90% spironolacton liên kết với protein huyết tương. Spironolacton và các chất chuyển hoá của nó có thể qua hàng rào nhau thai, carenon phân bố vào sữa nhưng với lượng rất nhỏ.
Furosemid: Tới 99% furosemid trong máu gắn albumin huyết tương. Phần furosemid tự do (không gắn) cao hơn ở người bị bệnh tim, suy thận và xơ gan. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.
Chuyển hóa
Spironolacton: Spironolacton chuyển hóa mạnh và nhanh thành vài chất chuyển hóa bao gồm carenon và 7α-thiomethylspironolacton, cả hai đều có hoạt tính dược lý nhưng kẽm nhiều so với thuốc mẹ. Trước đây carenon được coi là chất chuyển hóa chính nhưng các nghiên cứu gần đây cho thấy 7α-thiomethylspironolacton mới là chất chuyển hóa chính, ít nhát sau khi dùng liều đơn của thuốc.
Furosemid: Furosemid ít bị chuyển hóa.
Thải trừ
Spironolacton: Sau khi uống một liều đơn ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải của spironolacton khoảng 1,5 giờ, thời gian bán thải của 7α-thiomethylspironolacton khoảng 9-12 giờ, của carenon 10-35 giờ. Spironolacton và các chất chuyển hoá đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật và thải theo phân.
Furosemid: Furosemid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải của furosemid trong khoảng từ 30 phút đến 120 phút ở người bình thường, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, thận. Thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
Dược thư Quốc gia Việt Nam.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM