1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Fluorouracil
Phân loại: Thuốc chống ung thư, loại chống chuyển hóa.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01BC02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Fivoflu
Hãng sản xuất : Fresenius Kabi Oncology Ltd
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Ống tiêm: 250 mg/5 ml; lọ tiêm: 500 mg/10 ml
Thuốc tham khảo:
| FIVOFLU 500mg/10ml | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Fluorouracil | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| FIVOFLU 250mg/5ml | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Fluorouracil | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Fluorouracil được chỉ định để điều trị ung thư biểu mô của dạ dày, đại tràng, trực tràng, vú và tụy. Fluorouracil cũng có tác dụng trong điều trị ung thư bàng quang, cổ tử cung, nội mạc tử cung, thực quản, đầu và cổ, ung thư tế bào tiêu đảo, gan, phổi, buồng trứng và tiền liệt tuyến.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Để truyền tĩnh mạch chậm, cần pha thuốc vào 500mi dung dich gluco 5% vòng 2-5 giờ trong 5 ngày liên tiếp. Cứ 4 tuần phác đồ này lại được lặp lại.
Liều dùng:
Dung dịch 5-fluorouracil có thê sử dụng để tiêm nhanh (bolus) hoặc truyền chậm. Thuốc có thể được tiêm nhanh và trực tiếp vào một tĩnh mạch ngoại vi. Các phác đồ sau có thể dùng:
500 mg/m2 (12-13,5 mg/kg) hàng ngày trong 5 ngày, lặp lại sau mỗi 4 tuần.
600 mg/m2(15 mg/kg) mỗi tuần, dùng trong 6 tuần hoặc theo yêu cầu.
4.3. Chống chỉ định:
Phụ nữ có thai
Bệnh nhân suy tủy xương
Bệnh nhân thể trạng yếu và suy dinh dưỡng
Bénh nhân đang bị các nhiễm khuẩn nặng
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
4.4 Thận trọng:
Không sử dụng thuốc mà không có sự theo dõi của cán bộ y tế.
FIVOFLU (fluorouracil) gây kích ứng, do vậy tránh không để thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc
Thận trọng khi sử dụng FIVOFLU (fluorouracil) cho những bệnh nhân thể trạng yếu, suy dinh dưỡng, hoặc bệnh nhân Suy chức năng gan, thận.
Cần kiểm tra số lượng bạch cầu hàng ngày ở những bệnh nhân điều trị bằng FIVOFLU (fluorouracil), và cần ngưng điều trị ngay khi số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 3500/mm2, số lượng tiểu cầu dưới 100.000/mm3 hoặc có biểu hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng khác.
Cần thận trọng khi sử dụng FIVOFLU (fluorouracil) ở những bệnh nhân có tiền sử bị chiếu xạ mạnh tại vùng khung chậu hoặc đã từng dùng các alkylat, những bệnh nhân có ung thư di căn lan rộng vào tủy xương hoặc bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
FIVOFLU (fluorouracil) có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ có thai.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Fivoflu đến khả năng lái xe và vận hành máy. Sử dụng fluorouracil có thể gây buồn nôn và nôn, và cũng gây ra các tác dụng phụ trên hệ thần kinh, làm thay đổi hình ảnh mà có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc hạng nặng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai, tuy nhiên, các khuyết tật thai nhi và sảy thai đã được báo cáo.
Phụ nữ trong độ tuổi mang thai cần được tư vấn sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh có thai trong khi điều trị với fluorouracil và tối đa 6 tháng sau đó. Nếu sử dụng thuốc trong thời gian mang thai, hoặc nều bệnh nhân có thai trong khi dùng thuốc, bệnh nhân cần được khuyến cáo đây đủ về nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhỉ và tư vấn sinh sản.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa rõ fluorouracil có tiết vào sữa mẹ hay không, nên cần ngưng cho bú nếu người mẹ được điều trị bằng fluorouracil.
Khả năng sinh sản
Nam giới không nên có con trong thời gian điều trị với fluorouracil và trong vòng 6 tháng sau khi ngưng điều trị. Nên cân nhắc bảo lưu tinh trùng trước khi dùng thuốc vì bệnh nhân có khả năng mắc vô sinh không phục hồi do trị liệu sử dụng fluorouracil.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Huyết học: Tác dụng gây độc cho máu hay gặp nhất là giảm bach cầu trung tính làm hạn chế liều lượng dùng và đôi khi giảm tiểu cầu cơ thể phục hồi.
Tiêu hóa: Viêm niêm mạc hay gặp trong 5 ngày đầu sau khi dùng thuốc và làm hạn chế liều lượng dùng. Các tác dụng phụ khác ở hệ tiêu hóa là chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ợ nóng và thay đổi vị giác.
Da liễu: Viêm da, thay đổi móng, khô da, phát ban, nhạy cảm ánh sáng, tăng sắc tố da, ban rát sần ngứa, hội chứng tay và chân (dị cảm, hồng ban; và sưng phù bàn tay và ban chân) khi dùng kéo dài và rụng tóc.
Thần kinh: Thất điều tiểu não (có thể không phục hồi), mất cảm giác, mất định hướng, lẫn lộn, hưng phấn, rung giật nhãn cầu, đau đầu, co giật (với leucovorin); gây độc thần kinh cấp tính với trạng thái mát cảm giác, hạ huyết áp.
Tim mạch: Thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực.
Mắt: Kich ứng mắt, chảy nước mũi, chảy nước mắt quá nhiều do hẹp ống lệ (10 đến 25%), mắt mờ, sợ ánh sáng.
Các tác dụng không mong muốn khác: Phản ứng phản vệ (hiếm), sốt (hiếm), viêm tĩnh mạch huyết khối, chảy máu cam.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Có nhiều thuốc được báo cáo có thể làm ảnh hưởng về mặt sinh hóa đến hiệu quả chống khối u hoặc độc tính của fluorouracil, phổ biến bao gồm methotrexat, metronidazol, leucovorin interferon alfa và allopurinol.
Cả hiệu quả và độc tính của 5-fluorouracil có thể tăng lên khi 5-fluorouracil được sử dụng kết hợp với acid folinic. Tác dụng phụ có thể rõ rệt hơn và tiêu chảy nghiêm trọng có thể xảy ra.
Đã thấy hiện tượng tiêu chảy gây đe dọa tính mạng khi sử dụng fluorouracil liều 600 mg/m2 (tiêm tĩnh mạch một lần mỗi tuần) kết hợp với acid folinic.
Cần điều chỉnh liều nếu dùng fluorouracil kết hợp với các chất ức chế tủy khác. Nên giảm liều nếu bệnh nhân dùng thuốc kết hợp xạ trị, kể cả bệnh nhân đã xạ trị trước đó. Độc tính trên tim mạch của anthracyclin có thê tăng lên.
Fluorouracil nên tránh kết hợp với clozapin do tăng nguy cơ mát bạch cầu hạt.
Tăng tỷ lệ nhồi máu não đã được báo cáo ở những bệnh nhân ung thư hầu họng được điều trị với fluorouracil và cisplatin.
Thời gian prothrombin và INR đã được báo cáo ở mức cao ở một số ít bệnh nhân ổn định với trị liệu bằng warfarin sau khi điều trị với fluorouracil trước đó.
Các enzym dehydrogenase dihydropyrimidin (DPD) đóng một vai trò quan trọng trong chuyển hóa fluorouracil. Brivudin và sorivudin, tương tự như nucleosid, có thể làm gia tăng nồng độ trong huyết tương của 5-FU hoặc các fluoropyrimidin khác kèm theo phản ứng độc tính. Vì vậy, giữa trị liệu bằng fluorouracil và trị liệu bằng brivudin, sorivudin và các chất hóa học tương tự cần một khoảng thời gian tối thiểu 4 tuần.
Nếu có thể, cần xác định hoạt động của enzym DPD trước khi điều trị với 5-fluoropyrimidin.
Cimetidin, metronidazol và interferon có thể làm tăng mức độ của 5-fluorouracil trong huyết tương, do đó làm tăng độc tính của 5-fluorouracil.
Ở những bệnh nhân dùng đồng thời phenytoin và fluorouracil, có thấy báo cáo về sự tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương, dẫn đến các triệu chứng ngộ độc phenytoin.
Fluorouracil làm tăng hoạt động của các loại thuốc ức chế tế bào khác và liệu pháp chiếu xạ.
Ở những bệnh nhân dùng cyclophosphamid, methotrexat và 5-fluorouracil, bỗ sung các thuốc lợi tiểu thiazid làm số lượng bạch cầu hạt sụt giảm rõ rệt hơn so với các bệnh nhân không dùng thiazid.
Nhiễm độc gan (tăng phosphatase kiềm, transaminase hay bilirubin) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân thường sử dụng kết hợp 5-fluorouracil với levamisol.
Ở những bệnh nhân ung thư vú, điều trị kết hợp cyclophosphamid, methotrexat, 5- fluorouracil và tamoxifen đã được báo cáo làm tăng nguy cơ huyết khối.
Viêm niêm mạc nghiêm trọng có khả năng đe dọa tính mạng có thê xảy ra khi sử dụng đồng thời vinorelbin và 5-fluorouracil/acid folinic.
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên tránh tiêm chủng bằng các loại vắc xin sống.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, loét và chảy máu đường tiêu hóa, ức chế tủy xương (bao gôm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt). Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về huyết học trong ít nhất 4 tuần và nếu các bất thường ở mức cho phép, việc điều trị có thể được tiếp tục.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Một số dạng chuyển hóa hoạt động của fluorouracil có tác dụng dược lý đối với sự tổng hợp và chức năng của DNA và RNA của tế bào. Sự ức chế của 5-fluorodeoxyuridin monophosphat (FdUMP) đối với thymidylat kinase được coi là cơ chế chống ung thư chính của fluorouracil. Các dạng chuyển hóa hoạt động khác bao gồm 5-fluorouridin triphosphat (FUTP) và 5-fluorodeoxyuridintriphosphat (FdUTP). FUTP được gắn nhằm vào RNA và ảnh hưởng tới sự bền vững và chức năng của RNA. Tương tự, FdUTP có thể gắn nhằm vào DNA tế bào (ở vị trí thymidin triphosphaf); mức độ của sự gắn kết này có thể được tăng cường bởi sự xóa bỏ các thymidin nueleotid bình thường do hiện tượng ức chếthymidylat kinase của FdUMP gây ra. Các fluorodeoxyuridin nucleotid được gắn nhằm vào DNA sẽ bị nhận diện và cắt bởi một glycosylase tại các vị trí không phải pyrimidin của vòng xoắn kép DNA và gây ra đứt gẫy DNA.
Cơ chế tác dụng:
Tác động chủ yếu chống khối u của 5-FU được cho là nhờ sự can thiệp vào quá trình tổng hợp DNA. 5-FU khi vào tế bào khối u sẽ bị chuyển hóa và biến đổi thành F-deoxy UMP cùng một cách giống như uracil, cạnh tranh với deoxyUMP để ngăn chặn men tổng hợp thymidine, từ đó ngăn chặn sự tổng hợp DNA.
Cùng lúc, 5-FU, cũng giống như uracil, tạo thành F-RNA lẫn vào RNA, ngăn chặn sự hình thành RNA ribosom. Cơ chế này cũng được cho là đóng góp một phần vào tác động chống khối u của 5-FU.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được là từ 0,1 đến 1,0 mM. Thuốc sau đó được chuyển hóa nhanh cả tại gan và ngoài gan và loại bỏ khỏi huyết tương với thời gian bán thải từ 6 đến 20 phút. Trên 80% lượng fluorouracil đưa vào cơ thể bị loại bỏ bằng cách chuyên hóa thành dihydrofluorouracil, chất này sau được chuyển hóa thành α-fluorouracil-β-ureido-propionic acid, α -fluoro- β -alanin, và carbon dioxid. Khoảng 15% lượng thuốc được đào thải nguyên dạng qua nước tiểu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Fluorouracil tương kỵ với carboplatin, cisplatin, cytarabin, diazepam, doxorubicin, các anthracyclin khác và có thể cả methotrexat. Khi dùng phối hợp với fluorouracil, các thuốc này phải dùng riêng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng. Không đông lạnh.
Chú ý: nếu có hiện tượng kết tủa do nhiệt độ thấp, cần hòa tan bằng cách làm nóng đến 60°C và lắc mạnh, dé nguội xuống mức thân nhiệt trước khi dùng
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.