Tarvicort-N (Fluocinolone + Neomycin)

Fluocinolone + Neomycin – Tarvicort-N

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Tarvicort-N

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Tarvicort-N (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Fluocinolone + Neomycin

Phân loại: Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07CC02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tarvicort-N

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem bôi da Fluocinolone acetonide BP 0.025%, Neomycin Sulphate BP 0.5%.

Thuốc tham khảo:

TARVICORT-N
Mỗi 10 gram kem bôi da có chứa:
Fluocinolone …………………………. 0.0025 g
Neomycin …………………………. 0.05 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Tarvicort-N (Fluocinolone + Neomycin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nhiễm khuẩn ngoài da.

Eczema: Eczema tiết bã, eczema hình đĩa, eczema dị ứng.

Viêm da: viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh.

Vẩy nến (trừ dạng vẩy nến lan rộng).

Liken phẳng, luput ban đỏ hình đĩa, ngứa sẩn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng bôi ngoài da.

Liều dùng:

Bôi lên vùng da bị bệnh một lớp mỏng, trong trường hợp cấp tính thường thoa 3 lần mỗi ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Trong trường hợp viêm da mãn tính chỉ cần thoa 1 lần trong ngày là đủ. Thuốc chứa loại Corticosteroid mạnh nhất và chỉ nên thoa một lớp rất mỏng.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Trứng cá đỏ, nhiễm khuẩn ở da do vi khuẩn, nấm hoặc virus (Herpes, Thủy đậu), ham ben.

4.4 Thận trọng:

Không dùng thuốc thường xuyên, bôi trên diện rộng, hoặc dùng trong thời gian dài hoặc băng kín chỗ bôi thuốc vì có nguy cơ tăng tác dụng phụ toàn thân và các phản ứng phụ tại chỗ.

Những người bị vẩy nến cần được theo dõi cẩn thận vì bệnh có thể nặng lên hoặc tạo vảy nến có mủ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Khi cần thiết dùng cho người mang thai, nên dùng với liều thấp nhất.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên bôi thuốc lên vú mẹ trước khi cho. trẻ bú. Khi cần điều trị cho người cho con bú, bôi một lượng tối,thiểu cầnthiết và trong thời gian ngắn nhất.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thỉnh thoảng có gặp các phản ứng như mẫn cảm hoặc kích ứng ở chỗ bôi thuốc: Kích ứng, vết rạn, viêm da, nhiễm khuẩn thứ phát, rát sần, trứng cá đỏ, ngứa.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có tài liệu báo cáo. Không có hiện tượng quá liều hay ngộ độc khi bôi thuốc ngoài da.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Fluocinolon acetonid: Lầ một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào nhân steroid. Cơ chế tác dụng của các corticosteroid dùng tại chố là do phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch.

Neomycin sulfat: Có tác dụng phần lớn cdc vi khudn gram âm và gram dương gây nên các nhiễm khuẩn ngoài da.

Cơ chế tác dụng:

Fluocinolone là một loại thuốc corticosteroid tại chỗ có tác dụng ức chế miễn dịch, chống viêm, chống ngứa và co mạch. Nó làm ức chế phospholipase A 2 protein (lipocortin) và ức chế giải phóng axit arachidonic, do đó làm giảm sự hình thành, giải phóng và hoạt động của các chất trung gian hóa học của phản ứng viêm (ví dụ histamine, kinin).

Neomycin, một chất kháng khuẩn aminoglycoside, có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Nó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách liên kết không thể đảo ngược với các tiểu đơn vị axit ribonucleic 30S.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc hấp thu tốt qua da.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: ….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Tarvicort-N do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây sản xuất (2014).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM