Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Mekoferrat-B9
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Mekoferrat-B9 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ferrous fumarate + Folic acid (Sắt fumarate + Acid folic)
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Nhóm tạo máu dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B03AD02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Mekoferrat-B9
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: Mỗi viên: Sắt nguyên tố (dưới dạng Sắt fumarat) 65 mg; Acid folic 1 mg.
Thuốc tham khảo:
| MEKOFERRAT-B9 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Sắt fumarate | …………………………. | 200 mg |
| Acid folic | …………………………. | 1 mg. |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt (do cung cấp không đầy đủ hoặc mất chất sắt).
Bổ sung chất sắt và Acid folic trong các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu như: Suy dinh dưỡng, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng, sau khi phẫu thuật. Phụ nữ đang mang thai và sau khi sinh (cho con bú hoặc không cho con bú). Mất máu do chấn thương, tai nạn,…
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống thuốc với nước.
Liều dùng:
Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:
Người lớn: uống 2 – 3 viên/ngày.
Trẻ em: uống 1 – 2 viên/ngày.
Bổ sung chất sắt và Acid folic: uống 1 viên/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Ferrous fumarate.
Nhiễm sắc tố sắt.
Bệnh gan nhiễm sắt.
Thiếu máu tán huyết.
Thiếu máu ác tính..
4.4 Thận trọng:
Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.
Ngưng dùng thuốc nếu không dung nạp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Sắt fumarate + Acid folic được chỉ định cho phụ nữ có thai, tuy nhiên nên tránh sử dụng sắt với số lượng lớn trong 3 tháng đầu của thai kỳ vì có thể gây hại cho mẹ và/hoặc cho thai nhi. Cần thận trọng khi sử dụng bất kỳ một thuốc nào.
Thời kỳ cho con bú:
Sắt fumarate + Acid folic có thể bài tiết vào sữa mẹ và do đó nên cần thận trọng khi dùng Sắt fumarate + Acid folic.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đôi khi có rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng trên, táo bón, tiêu chảy).
Phân có thể có màu đen do thuốc.
Có thể làm giảm thiểu tác dụng phụ bằng cách uống trong bữa ăn và tăng dần từ liều nhỏ..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Antacid, trà, cà phê, trứng, sữa làm giảm hấp thu sắt nếu dùng cùng lúc.
Mekoferrat– B9 làm giảm hấp thu penicillamine, tetracycline.
Mekoferrat– B9 làm giảm nồng độ các Quinolon trong huyết thanh và nước tiểu.
Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folat..
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều của muối sắt bao gồm: dấu hiệu kích thích và hoại tử dạ dày – ruột, buồn nôn, nôn, xanh xao, tiêu chảy, mất nước và tình trạng sốc.
Chữa trị càng sớm càng tốt bằng cách tẩy rửa dạ dày bằng dung dịch Natri bicarbonate 1% hoặc sử dụng chất chelat hóa, đặc hiệu nhất là deferoxamine. Đối với tình trạng sốc, mất nước và những bất thường kiềm toan được chữa trị theo cách thông thường.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Ferrous fumarate là hợp chất sắt hữu cơ có hàm lượng sắt nguyên tố cao. Sắt là một thành phần thiết yếu của cơ thể – cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin và quá trình oxy hóa của các mô sống.
Acid folic là yếu tố không thể thiếu cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường.
Phối hợp sắt với Acid folic có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn khi dùng một chất đơn độc.
Cơ chế tác dụng:
Sắt: Sắt là 1 thành phần rất cần thiết cho sự hình thành hemoglobin. Cung cấp đủ sắt cần thiết để quá trình tạo hồng cầu đế vận chuyển hiệu quả oxy trong máu. Khi uống chung với thức ăn hoặc khi được dùng làm chất bổ sung, sắt đi qua niêm mạc ruột dưới dạng sắt II và gắn kết với protein vận chuyển. Với hình thức này, sắt di chuyển trong cơ thế đến tủy xương để tạo hồng cầu.
Acid folic: thuộc vitamin nhóm B. Trong cơ thế, acid folic khử xuống thành tetrahydrofolate là 1 co-enzyme trong quá trình tổng hợp purine và pyrimidine, từ đó dẫn đến quá trình tổng hợp DNA.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Bình thường sắt được hấp thu tại tá tràng và phần đầu của hỗng tràng khoảng 5– 10% lượng uống vào bằng cơ chế vận chuyển tích cực. Tỷ lệ này có thể tăng đến 20– 30% nếu dự trữ sắt bị thiếu hụt hoặc khi có tình trạng gia tăng sản xuất hồng cầu. Sắt được vận chuyển trong huyết tương dưới dạng transferrine đến dịch gian bào, các mô nhất là gan và trữ ở dạng ferritine. Sắt được thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa.
Acid folic hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non, phân bố đến các mô trong cơ thể, tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Acid folic được đào thải qua nước tiểu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tinh bột bắp, Povidone, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Titanium dioxide, Polyethylen glycol 6000, Talc, màu nâu Brown HT, màu Oxid sắt đen, Ethanol 96%
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Mekoferrat-B9 do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar. sản xuất (2015).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM