Febuxostat – Addofort

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Addofort

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Addofort (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Febuxostat

Phân loại: Thuốc trị gout và rối loạn Uric. Nhóm ức chế xanthine oxidase

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M04AA03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Addofort

Hãng sản xuất : Acme Formulation Pvt; Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 40mg, 80 mg.

Hình ảnh tham khảo:

ADDOFORT 40 mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Febuxostat …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Febuxostat - Addofort

3. Thông tin nhà sản xuất:

Acme Formulation Pvt, Ltd. là một công ty dược phẩm thuộc Tập đoàn Acme của Ấn Độ (India). Ngoài Acme Formulation, tập đoàn còn 3 công ty con khác là Immacule, Acme Generics Pvt. Ltd. và Veritas Research. Hiện tập đoàn Acme Formulation đã được phê duyệt bởi nhiều cơ quan quản lý quốc tế như UK-MHRA, EU-GMP, TGA Australia, Health Canada, WHO-Geneva…. Tại Việt Nam, các thuốc do Acme Formulation Pvt, Ltd sản xuất đang lưu hành đều là thuốc đường uống (Viên nén, viên nang).

ACME Formulation India Logo

► Tên công ty: Acme Formulation Pvt, Ltd..

► Địa chỉ: Ropar Road, Nalagarh, Distt. Solan (H.P), Ấn Độ (India).

► Website:  https://acmegenerics.in/acme-formulation/

► Lịch sử hình thành: từ năm 2004.

► Dây chuyền sản xuất: đạt tiêu chuẩn WHO-GMP đối với dạng bào chế viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả thuốc hormon sinh dục), viên nang cứng.

► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc Generic đường uống gồm thuốc chống viêm NSAIDs, thuốc nội tiết chuyển hóa, thuốc đường tiêu hóa ….

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính trong các tình trạng đã xảy ra sự lắng đọng urat (bao gồm tiền sử hoặc hiện tại bị sạn urat và/hoặc viêm khớp trong bệnh gout).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Cách dùng: uống không phụ thuộc vào bữa ăn

Liều dùng:

Liều dùng: 80 mg/ lần/ ngày.

Nếu acid uric huyết thanh > 6 mg/dL ( 357 pmol/L) sau 2- 4 tuần: xem xét tăng liều đến 120 mg/ lần/ ngày. Nên điều trị dự phòng đợt bùng phát bệnh gút trong ít nhất 6 tháng.

Đối tượng đặc biệt

Suy thận

Hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được đánh giá đầy đủ ở những bệnh nhân suy thận nặng ( độ thanh thải Creatinin <30 ml/ phút). Không cần thiết điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa.

Suy gan

Hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan nặng ( Child- Pugh C)

Liều khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan nhẹ là 80 mg, thông tin còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan vừa.

Trẻ em

Chua xác định được hiệu quả và an toàn của thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi

Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với febuxostat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân suy thận nặng, có tiền sử xơ vữa động mạch và/ hoặc nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết, có thay đổi chức năng tuyến giáp. Bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim suy huyết có tỷ lệ hình thành urat tăng cao, được điều trị đồng thời bằng mercaptopurin/ azathioprin: không khuyến cáo dùng.

Bệnh nhân được ghép tạng: chưa có kinh nghiệm điều trị.

Hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng và trẻ em dưới 18 tuổi.

Nguy cơ phản ứng dị ứng/ quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Steven-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ/ sốc cấp tính đe dọa tính mạng.

Không nên bắt đầu điều trị bang febuxostat cho đến khi cơn gút cấp đã giảm xuống hoàn toàn. Xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và định kì sau đó.

Thuốc có chứa 20 mg lactose monohydrate/ viên. Do đó, với những bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Trong các nghiên cứu đã được tiến hành, tăng giá trị TSH (> 5,5 mcIU/ ml) đã được ghi nhận ở khoảng 5,5% bệnh nhân điều trị lâu dài với febuxostat. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có chức năng tuyến giáp thay đổi

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng. Tuy nhiên, thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt. Nếu thấy các triệu chứng này, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Dữ liệu trên một số lượng rất hạn chế các phụ nữ mang thai sử dụng febuxostat đã không cho thấy bất kỳ tác dụng bất lợi nào của febuxostat đối với sự mang thai hoặc đối với sức khỏe của thai/ trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc mang thai, sự phát triển của phôi thai/ thai nhi hoặc sự sinh đẻ. Chưa rõ các nguy cơ có thể xảy ra đối với người. Không nên sử dụng febuxostat trong thời kỳ mang thai

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ febuxostat có được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có sự bài tiết của febuxostat vào sữa mẹ và làm giảm sự phát triển của con vật bú mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Không nên sử dụng íebuxostat trong khi cho con bú.

Khả năng sinh sản: Chưa rõ ảnh hưởng của febuxostat đến khả năng sinh sản ở người

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn Tần số
Máu và hệ bạch huyết Giảm tế bào máu, giảm tiểu cầu Hiếm
Rối loạn nội tiết Tăng nồng độ hormon tuyến giáp trong máu ít gặp
Hệ thống miễn dịch Sốc phản vệ, quá mẫn thuốc Hiếm
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Cơn gút cấp tinh Thường gặp
Bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, chán ăn, tăng cân ít gặp
Giảm cân, thèm ăn Hiếm
Rối loạn tâm thần Mất ngủ, giảm ham muốn tình dục ít gặp
Căng thăng Hiếm
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Thường gặp
Chóng mặt, dị cảm, liệt nửa người, buồn ngủ, vị giác thay đổi, giảm khứu giác, xúc giác ít gặp
Rối loạn mắt Mờ mắt Hiếm
Rối loạn tai và mê cung Ù tai Hiếm
Các rối loạn tim Rung nhĩ, đánh trống ngưc, ECG bất thường ít gặp
Rối loạn mạch máu Tăng huyết áp, đỏ bừng, nóng người, xuất huyết ít gặp
Rối loạn hệ hô hấp Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho ít gặp
Rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy, buồn nôn Thường gặp
Đau bụng, đầy bụng, trào ngược dạ dày – thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu đường tiêu hóa ít gặp
Viêm tụy, viêm loét miệng Hiếm
Rối loạn gan mật Bất thường chức năng gan Thường gặp
Sỏi mật ít gặp
Viêm gan, vàng da, tồn thương gan Hiếm
Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch ít gặp
Tiêu cơ vân, cứng khớp, cứng cơ xương Hiếm
Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch ít gặp
Tiêu cơ vân, cứng khớp, cứng cơ xương Hiếm
Da và các rối loạn mô dưới da Phát ban Thường gặp
Viêm da, mày đay, ngứa, nám da, tổn thương da, ban xuất huyết, nổi mẩn điểm vàng, ban dát sần, có mụn nhỏ ít gặp
Hội chứng Stevens-Johnson, độc hoại tử biểu bì, phù mạch, phản ứng thuốc với triệu chứng tăng bạch cầu ưu eosin và triệu chứng toàn thận, phát ban nghiêm trọng, ban đỏ, phát ban da tróc vảy, mụn nước nổi mẩn, mụn mủ phát ban, nổi mẩn ngứa, phát ban hồng ban, rụng tóc, quá nhiều mồ hôi Hiếm
Rối loạn hệ sinh sản Rối loạn cương dương ít gặp
Thể trạng chung Phù nề Thường gặp
Mệt mỏi, đau ngực, tức ngực ít gặp
Khát nước Hiếm
Xét nghiệm Tăng amylase máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, tăng creatin, tăng Creatinin trong máu, giảm hemoglobin, tăng ure máu, tăng triglycerin máu, tăng cholesterol máy, giảm haematocrit, tăng lactose dehydrogenase máu, tăng kali huyết ít gặp
Glucose máu tăng, kéo dài thời gian thromboplastin, giảm hồng cầu, tăng phosphatase máu, tăng creatin phosphokinase huyết. Hiếm

Thường gặp (> 1/100, < 1/10); ít gặp (> 1/1.000, < 1/100); hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm (< 1/10.000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Mercaptopurin/azathioprin

Febuxostat ức chế xanthin oxidase (XO), dẫn tới làm tăng nồng độ mercaptopurin/ azathioprin trong huyết tương và gây ra độc tính. Các nghiên cứu về tương tác thuốc giữa febuxostat và các thuốc (trừ theophylin) được chuyển hóa bởi xo chưa được thực hiện ở người.

Chưa có dữ liệu về độ an toàn của điều trị kết hợp febuxostat với các thuốc điều trị độc tế bào khác.

Cơ chất CYP2C8/ rosiglitazon

Febuxostat là chất ức chế yếu CYP2C8 trên invitro. Trong một nghiên cứu ở những đối tượng khỏe mạnh, sử dụng đồng thời 120 mg febuxostat với một liều duy nhất 4 mg rosiglitazon không có ảnh hưởng nào đến dược động học của rosiglitazon và chất chuyển hóa N-desmethyl rosiglitazon. Do đó, không cần điều chỉnh liều khi dùng phối hợp febuxostat với rosiglitazon hoặc các cơ chất CYP2C8

Theophylin

Một nghiên cứu về tương tác thuốc thực hiện trên những người khỏe mạnh dùng febuxostat để đánh giá xem liệu sự ức chế xo có thể gây tăng nồng độ theophylin trong tuần hoàn như các chất ức chế xo đã được báo cáo trước đây hay không. Ket quả nghiên cứu cho thấy, dùng đồng thời febuxostat 80 mg với liều duy nhất 400 mg theophylin không ảnh hưởng đến dược động học hoặc tính an toàn của theophylin. Bởi vậy, không có thận trọng đặc biệt nào được đưa ra khi dùng đồng thời febuxostat 80 mg và theophylin. Không có dữ liệu cho febuxostat 120 mg

Naproxen và các chất ức chế glucuronide hóa

Sự chuyển hóa của febuxostat phụ thuộc vào enzym Uridine Glucuronosyl transferase (UGT). về mặt lý thuyết, các thuốc ức chế glucuronidation (như thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và probenecid) có thể ảnh hưởng đến sự thải trừ febuxostat. Ở những người khỏe mạnh, sử dụng đồng thời febuxostat và naproxen 250 mg, 2 lần/ ngày có liên quan đến sự tăng mức tiếp xúc của febuxostat (C max 28%, AUC 41% và 11/2 26%). Trong các nghiên cứu lâm sàng, sử dụng naproxen hoặc các thuốc ức chế NSAID / Cox-2 khác không liên quan với bất kỳ sự tăng nào về phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng.

Không cần điều chỉnh liều của febuxostat hoặc naproxen khi dùng đồng thời 2 thuốc này

Thuốc gây cảm ứng quá trình glucuronid hóa

Các chất gây cảm ứng mạnh enzym UGT có thể làm tăng chuyến hoá febuxostat, dẫn tới làm giảm hiệu quả điều trị. Do đó, khuyến cáo nên theo dõi nồng độ acid uric huyết thanh 1-2 tuần sau khi bắt đầu điều trị đồng thời febuxostat và một thuốc gây cảm ứng mạnh sự glucuronid hóa. Ngược lại, việc ngừng điều trị một chất gây cảm ứng có thể dẫn đến lăng nồng độ febuxostat trong huyết tương.

Colchicin/indometacin/hydrochlorothiazid/warfarin

Febuxostat có thể được sử dụng cùng với colchicin hoặc indomethacin không cần phải điều chỉnh liều của febuxostat hoặc các chất có hoạt tính điều trị phối hợp.

Không cần điều chỉnh liều febuxostat khi dùng đồng thời với hydrochlorothiazide.

Không cần điều chỉnh lieu warfarin khi dùng đồng thời với febuxostat. Dùng kết hợp febuxostat (80 mg hoặc 120 mg, 1 lần/ ngày) với warfarin ở các đối tượng khỏe mạnh không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin. Chỉ số chuẩn hóa quốc tế (INR) và hoạt tính yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng bởi việc dùng đồng thời với febuxostat.

Cơ chất CYP2D6/ desiyramin

Febuxostat được chứng minh là chất ức chế yếu CYP2D6 in vitro. Trong một nghiên cứu trên các đối tượng khỏe mạnh, 120 mg febuxostat, 1 lần/ ngày làm tăng trung bình 22% về AUC của desipramin – một cơ chất của CYP2D6, cho thấy tác dụng ức chế yếu có thể có của febuxostat trên enzym CYP2D6 in vivo . Do đó, không cần thiết điều chỉnh liều khi dùng kết hợp febuxostat với các cơ chất của CYP2D6 khác.

Antacids

Việc uống đồng thời với một thuốc kháng acid có chứa magnesi hydroxid và nhôm hydroxid đã dược chứng minh là làm chậm sự hấp thu của febuxostat (khoảng 1 giờ) và làm giảm cmax 32%, nhưng không quan sát thấy sự thay đổi có ý nghĩa về AUC. Do đó, febuxostat có thể được dùng không liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng acid

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cơ chế hoạt động

Acid uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin ở người và được tạo ra trong các đợt hypoxanthin → xanthin → acid uric. Cả hai bước vào những biến đổi trên được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol mà hiệu quả điều trị của nó giảm acid uric huyết thanh bằng cách chọn lọc ức chế XO. Febuxostat là một chất ức chế XO mạnh, không purin chọn lọc (NP-SIXO). Febuxostat đã được chứng minh có khả năng ức chế cả các dạng oxy hóa và không oxy hóa của XO. Ở nồng độ điều trị febuxostat không ức chế các men khác tham gia vào trao đổi chất của purin hoặc pyrimidin, cụ thể là, guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, phosphoribosyltransferase orotat, orotidin decarboxylase monophosphat hoặc purin nucleosid phosphorylase.

Cơ chế tác dụng:

Acid uric là sản phẩm cuối cùng của sự chuyển hóa purin ở người và được tạo thành trong các đợt hypoxanthin → xanthin → acid uric. Cả hai bước trong sự chuyển dạng trên được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol đạt được hiệu quả điều trị làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc xanthin oxidase. Febuxostat là một chất ức chế chọn lọc xanthin oxidase không purin (NP-SIXO) mạnh với một giá trị Ki ức chế in vitro dưới 1 nanomol. Febuxostat đã được chứng minh là ức chế mạnh cả dạng oxy hóa và dạng khử của xanthin oxidase. Ở nồng độ điều trị, febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào sự chuyển hóa purin hoặc pyrimidin, tức là guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Febuxostat hấp thu nhanh chóng ( tmax là 1,0-1,5 giờ) và ít nhất 84% liều được hấp thu. Sau khi uống một lần hoặc lặp lại nhiều lần liều 80 mg – 120 mg/ ngày, nồng độ tối đa Cmax lần lượt là 2,8 – 3,2 mcg/ml và 5,0 -5,3 mcg/ml.

Theo nghiên cứu, khi uống lặp lại liều 80 mg/lần/ngày hoặc 120 mg/lần/ngày, đi kèm với bữa ăn nhiều chất béo, Cmax giảm lần lượt 49% và 38%, AƯC giảm lần lượt là 18% và 16%. Tuy nhiên sự thay đổi này không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả lâm sàng của thuốc.

Phân bố

Thể tích phân bố khi ổn định của febuxostat là 29-75 L sau khi uống liều 10-300 mg. Khoảng 99,2% febuxostat liên kết vối protein huyết tương (chủ yếu là albumin). Protein huyết tương liên kết với khoảng 82 -91% chất chuyển hóa còn hoạt tính.

Chuyển hóa

Febuxostat được chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng liên hợp dưới xúc tác của enzym uridin diphosphat glucuronosyl transferase (UDPGT) và oxy hóa thông qua cytochrome P450 (CYP 450). Có bốn chất chuyển hóa hydroxyl đã được chứng minh là còn hoạt tính

Thải trừ

Febuxostat thải trừ qua gan và thận. Sau khi uống liều 80 mg febuxostat, gần 49% thuốc được thải trừ qua nước tiểu và 45% qua phân. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 5-8 giờ

Đối tượng đặc biệt

Suy thận

Sau khi uống lặp lại liều 80mg với bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng, Cmax không khác biệt đáng kể với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. AUC ở bệnh nhân suy thận nặng tăng khoảng 1,8 lần so với nhóm chức năng thận bình thường và Cmax tương ứng tăng lên 2-4 lần. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa.

Suy gan

Sau khi uống nhiều liều 80 mg febuxostat ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh Class A) hoặc trung bình (Child-Pugh Class B), các Cmax và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi đáng kể so với các đối tượng có chức năng gan bình thường. Không có nghiên cứu đã được thực hiện ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh Class C).

Tuổi

Không có thay đổi đáng kể về AUC của febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó sau nhiều liều uống febuxostat ở người cao tuổi so với người trẻ khỏe mạnh.

Giới tính

Sau khi uống nhiều liều febuxostat, Cmax và AUC ở nữ giới cao hơn lần lượt là 24% và 12% so với nam giới. Tuy nhiên, không cần thiết điều chỉnh liều dựa trên giới tính

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Addofort do Acme Formulation Pvt. Ltd. sản xuất.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM