Famotidine – Faditac

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Famotidine

Phân loại: Thuốc kháng thụ thể histamin H2.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine). Thuốc không kê đơn OTC với dạng bào chế ≤ 20mg và bán không quá 14 ngày.

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BA03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Faditac

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Pymepharco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén, 20 mg, 40 mg.

Thuốc tiêm 20mg, 40mg

Thuốc tham khảo:

FADITAC 40mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Famotidine………………………….40 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Loét dạ dày hoạt động lành tính, loét tá tràng hoạt động.

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.

Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa như hội chứng Zollinger- Ellison, đa u tuyến nội tiết

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Famotidin dùng đường uống

Liều dùng:

Loét dạ dày và tá tràng: 40 mg/lần/ngày trước khi đi ngủ hoặc 20 mg/lần X 2 lần/ngày (vào buổi sáng và tối). Thời gian điều trị là 4-8 tuần.

Dự phòng tái phát, uống 20 mg trước khi đi ngủ.

Trào ngược dạ dày – thưc quản: 20 mg/lần X 2 lần/ngày(vào buổi sáng và tối) trong 6 tuần, nếu có thêm viêm thực quản uống 20 mg – 40 mg/lần X 2 lần/ngày và kéo dài 12 tuần.

Các bệnh lý tăng tiết dịch vị (hội chứng Zollinger – Ellison, đa u tuyến nội tiết): 20 mg mỗi 6 giờ, điều chinh liều dùng khi cần và tiếp tục điều trị lâu dài theo chỉ định lâm sàng. Có thể nâng liều tới 160 mg/lần cách 6 giờ cho một số người có hội chứng Zollinger -Ellison nặng.

Người bệnh suy thận nặng: Người bệnh có hệ số thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút, liều dùng cẩn giảm xuống 20 mg uống vào giờ đi ngủ hoặc khoảng cách dùng thuốc phải kéo dài tới 36 – 48 giờ theo đáp ứng lâm sàng.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với thuốc hay bất cứ thành phấn nào của thuốc, trẻ em

4.4 Thận trọng:

Trước khi dùng famotidin cho bệnh nhân bị loét dạ dày, nên loại trừ khả năng bị ác tính do famotidin có thể che lấp dấu triệu chứng và làm trì hoãn việc chẩn đoán.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Hiện không có dữ liệu nào về tác động của famotidin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu ở động vật cho thấy không có hại đến thai. Nhưng không phải luôn luôn giống như ở người, thuốc chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần

Thời kỳ cho con bú:

Famotidin có bài tiết qua sữa mẹ. Người mẹ nên ngưng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc hoặc ngừng dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt. Táo bón, tiêu chảy.

ít gặp: sốt mệt mỏi, suy nhược, loạn nhịp. Vàng da ứ mât, enzym gan bất thường, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng. Phản ứng quá mẫn: choáng phản vệ, phù mạch, phù mất, phù mạch, mày đay, phát ban, sung huyết kết mạc. Cơ xương: đau cơ xương, gồm chuột rút, đau khớp. Thần kinh: co giật toàn thân, rối loạn tâm thẩn như ảo giác, lú lẫn, kích động, trầm cảm, lo âu, suy giảm tình dục, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà. Hô hấp: co thắt phế quản. Giấc quan: mất vị giác, ù tai.

Hiếm gặp: Blốc nhĩ thít, đánh trống ngực, giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ửng, Tác dụng khác: liệt dương, vú to ở đàn ông.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thức ăn làm tăng nhẹ và thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng của famotidin nhưng các tác dụng này không ảnh hưởng quan trọng đến tác dụng lâm sàng. Famotidin còn có thể phối hợp với thuốc kháng acid.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa gặp quá liều cấp. ở người bệnh tăng tiết dịch vị bệnh lý đã uống tới 800 mg famotidin /ngày cũng chưa thấy xảy ra cấc biểu ngộ độc nặng.

Điều trị: biện pháp thông thường là loại chưa hấp thu càng nhanh càng tốt khỏi đường ruột. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ cần tiến hành ngay. Giám sát lâm sàng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Famotidin ức chế cạnh tranh tác dụng của histamin ở thụ thể H2 tế bào vách, làm giảm tiết và giảm nồng độ acid dạ dày cả ngày và đêm, và cả khi bị kích thích do thức ăn, histamin hoặc pentagastrin. Hoạt tính đối kháng histamin ở thụ thể H2 của famotidin phục hồi chậm, do thuốc tách chậm khỏi thụ thể. So sánh theo phân tử lượng famotidin có hoạt lực mạnh hơn gấp 20- 150 lần so với Cimetidin và 3 – 20 lần so với ranitidin, trong ức chế tiết acid dạ dày

Cơ chế tác dụng:

Famotidin ức chế cạnh tranh tác dụng của histamin tại thụ thể H2 ở tế bào thành dạ dày, nên làm giảm thể tích bài tiết và giảm nồng độ acid dạ dày cả ở điều kiện cơ bản ban đêm và ban ngày, cũng như khi bị kích thích do thức ăn, do histamin hoặc pentagastrin. Hoạt tính đối kháng histamin ở thụ thể H2 của famotidin phục hồi chậm, do thuốc tách chậm khỏi thụ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Famotidin được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và sinh khả dụng khoảng 40 – 45%. Famotidin chuyển hóa ít ở pha đầu, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt 1 – 3 giờ. Nồng dộ thuốc trong huyết tương sau khi dùng nhiều liều cũng tương đương như dùng liều đơn. 15 – 20% famotidin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời thải trừ: 2,5 – 3,5 giờ. Thải trừ qua thận 65 – 70% và qua đường chuyển hóa 30 – 35%. 25 – 30% liều uống và 65 – 70% liều tiêm tĩnh mạch có trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Chất chuyển hóa duy nhất xác định dược ở người là S-oxid. ở người suy thận nặng, độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút, thì nửa đời thải trừ có thể hơn 20 giờ, vì vậy cần điều chỉnh liều hoặc khoảng cách giữa các liều dùng

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm với của trẻ em.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam