1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Exemestane
Phân loại: Thuốc chống ung thư, ức chế aromatase.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L02BG06.
Biệt dược gốc: Aromasin
Biệt dược: Exemestane Stada
Hãng sản xuất : Eirgen Pharma Ltd
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 25 mg.
Thuốc tham khảo:
| EXEMESTANE STADA | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Exemestane | …………………………. | 25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Exemestane dùng trong điều trị hỗ trợ đối với phụ nữ ung thư vú giai đoạn chớm phát xâm lấn sau mãn kinh có Estrogen dương tính khi đã 2 – 3 năm điều trị hỗ trợ bằng Tamoxifen.
Exemestane chỉ định điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ mãn kinh tự nhiên hoặc do kích thích đã áp dụng liệu pháp điếu trị kháng kích thích Estrogen. Hiệu quả của thuốc đối với bệnh nhân có Estrogen âm tính chưa được chứng minh.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc Exemestane Stada được sử dụng qua đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và người cao tuổi:
Liều dùng đề nghị: 1 viên 25 mg/ ngày, uống sau bữa ăn.
Đối với những bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú giai đoạn sớm nên duy tri phương pháp trị liệu bằng Axemestan trong 5 năm kết hợp với liệu pháp Hormon hỗ trợ liên tục (sau khi dã dùng Tamoxilen) hoặc sớm hơn nếu khối u tái phát.
Bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú tiến triển nên tiếp tục điều trị bằng Exemestan cho đến khi khối u không tiến triển.
Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân suy chức năng gan, thận.
Trẻ em là trẻ vị thành niên:
Thuốc không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em và trẻ vị thành niên.
4.3. Chống chỉ định:
Phụ nữ tiền mãn kinh.
Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ.
Bệnh nhân quá mẫn với thành phần chính hay với bất kỳ thành phần tá được nào.
4.4 Thận trọng:
Không nên dùng exemestan cho phụ nữ tiền mãn kinh.Vì vậy trên lâm sàng cần phải xác định chắc chắn bệnh nhân trong tình trạng sau mãn kinh bằng cách xét nghiệm đánh giá hàm lượng LH, FSH và estradiol.
Thận trọng khi dùng exemestan cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Dữ liệu nghiên cúu cho thấy exemestan làm giảm estrogen, giảm mật độ khoáng xương và làm tăng nguy cơ gãy xương.
Trong suốt quá trình điều trị hỗ trợ bằng exemestan, phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ mắc chứng này nên tiến hành đo mát độ xương trước khi bất đầu dùng thuốc. Mặc dù chưa có đẩy đủ dữ liệu chứng minh exemestan làm loãng mật độ xương, nên tiến hành điểu trị bệnh loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ. Bệnh nhân dùng exemestan nên được thăm khám cẩn thận.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Tình trạng ngủ gật, buồn ngủ, suy nhược, chóng mặt đã được báo cáo trong khi sử dụng thuốc. Nên khuyến cáo bệnh nhân rằng trong trường hợp xảy ra tình trạng này thì khả năng lái xe và điểu khiển máy móc có thể bị suy giảm.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: X
Thời kỳ mang thai:
Chưa có dĩ liệu lâm sàng về việc dùng exemestan trong thai kỳ. Trong các nghiên cứu về chức năng sinh sản ở động vật, exemestan đã gây một vài độc tính. Nguy cơ đối với người vẫn chưa được xác định. Vì vậy exemestan chống chỉ định ở phụ nữ mang thai.
Phụ nữ tiên mẫn kinh hoặc phụ nữ có khả năng mang thai: Bác sỹ cấn xem xé đến biện pháp tránh thai thích hợp ở những phụ nữ có khả năng thụ thai gồm phụ nữ đang trong giai đoạn tiến mãn kinh hoặc vùa mới mãn kinh cho đến khi mẫn kinh hoàn toàn.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa tìm thấy dữ liệu chúng minh exemestan bài tiết qua sữa mẹ nên exemestan được khuyến cáo không kê đơn cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Exemestan thường được dung nạp tốt ở liều tiêu chuẩn 25 mg/ngày và các tác dụng phụ xảy ra thường là nhẹ và vừa phải. Hấu hết các phản ứng phụ xảy ra là do có liên quan đến việc thiếu estrogen (như nóng bừng mặt).
Rất thường gặp: Mất ngủ, nhức đầu, đỏ bừng, buồn nôn, tăng tiết mồ hôi, đau cơ xương khớp, mệt mỏi.
Thường gặp: Chán ăn, trầm cảm, chóng mặt, hội chứng ống cổ tay, đau bụng, nôn, táo bón, khó tiêu, tiêu chảy, phát ban, rụng tóc, loäng xương, gãy xương, đau, phù ngoại biên.
Không thường gặp: Buồn ngủ, suy nhược.
Tỷ lệ ngưng thuốc do phản ủng phụ là 7.4% ở các bện nhân ung thu vú giai đạn sớm điều trị hỗ trợ bằng exemestan sau khi đã điểu trị hỗ trợ ban đầu bằng tamoxifen. Các phản ứng phụ thường gặp nhất được báo cáo là nóng bừng (22%), đau khớp (18%) và mệt mỏi (16%).
Tỷ lệ ngưng thuốc do phản úng phụ là 2,8% trong số tất cả các bệnh nhân bị ung thư vú giai đoạn tiến triển. Các phản ứng phụ thường gặp nhất được báo cáo là nóng bừng (14%) và buồn nôn (12%)
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Ít tác đụng phụ xảy ra ở những bệnh nhân đang trong giai đoạn ung thư vú tiến triển giảm tiểu cẩu và giảm bạch cầu. Thỉnh thoảng tế bào lympho suy giảm cũng được báo cáo trong khoảng 20% bệnh nhân dùng exemestan, đặc biệt là ở những bệnh nhân giảm bạch cẩu lympho đã có từ trước, tuy nhiên, giá trị trung bình tế bào bạch huyết ở những bệnh nhân này không thay đổi đáng kể theo thời gian và không gia tăng tương ứng khi bị nhiễm virus. Những phản ứng này đã không được phát hiện những bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm.
Rối loạn gan mật: Các thông số kiểm tra chúc năng gan cao, bao gồm các enzym, bilirubin và phosphatase
Phản ứng bất lợi sau lưu hành: Rối loạn gan mật: viêm gan, viêm gan ứ mật
Bởi vì các phản ứng này được báo cáo ty nguyện dựa trên một số lượng bệnh nhân không chính xác nên không hoàn toàn đáng tin cậy để ước tinh tần suất của họ hoặc thiết lập một mối quan hệ nhân quả trong việc dùng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phần lớn các ADR được cho là do giảm estrogen.
Theo dõi biểu hiện của các tác dụng phụ và điều trị triệu chứng, hỗ trợ.
Đề phòng loãng xương: Theo dõi mật độ xương, bo sung vitamin D và calci trong khau phần.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các bằng chứng in vitro cho thấy thuốc được chuyển hóa qua cytochrom P450 (CYP) 3A4 và nhờ men khử hóa aldoketoreductase và không ức chế bất kỳ isoenzym CYP chính nào. Trong một nghiên cứu dược động lâm sàng, sự ức chế đặc hiệu CYP 3A4 bởi ketoconazole đã không cho thấy ảnh hưởng đáng kể nào lên dược động học của exemestane.
Theo một nghiên cứu tương tác của exemestan đơn liếu 600 mg và 25 mg/ngày với rifampicin, sử dụng rifampiein là một chất gây úc chế CYP3A4 mạnh, AUC và Cmax của exemestan giảm lần lượt theo thứ tự 54% và 41%. Vĩ nghiên cứu tương tác này chưa được đánh giá lâm sàng nên việc dùng exemestan kết hợp với các thuốc khác như rifampicin, thuốc chống co giật (phenytoin và carbamazepin) và các loại thảo dược có thành phẩn là cỏ ban (tên khoa học là hypericum perioratum, thường được biết qua tên St. .John’s Wort) chứa chất ức chế CYP3A4 có thể làm giảm hiệu quả của examestan.
Exemestane nên được sử dụng thận trọng với các thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 và có một cửa sổ trị liệu hẹp. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng khi sử dụng Exemestane cùng lúc với các thuốc kháng ung thư khác.
Exemestane không nên sử dụng đồng thời với các thuốc có estrogen cũng như với các thuốc làm đảo ngược tác dụng tác dụng dược lý của Exemestane.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các thử nghiệm lâm sàng đã được tiến hành với Exemestane sử dụng liều duy nhất lên tới 800 mg ở phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh và lên tới liều 600 mg mỗi ngày ở phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn tiến xa; các liều này dung nạp tốt. Chưa tìm thấy chứng cứ xác định đơn liều Exemestane có thể đe dọa tử vong. Ở chuột và chó, tỷ lệ tử vong sau khi dùng đơn liều lần lượt cao hơn 2000 và 4000 lấn liều khuyến cáo cho người tính theo mg/m2. Không có thuốc giải đặc hiệu. Các điều trị hỗ trợ tổng quát bao gồm theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sống còn và bệnh nhân cần được theo dõi sát.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Exemestane là một tác nhân khử hoạt tính men aromatase không thuận nghịch, có khung steroid. Về mặt cấu trúc hóa học có liên quan đến chất nền tự nhiên là androstenedione. Ở phụ nữ sau khi mãn kinh, estrogen được tạo thành chủ yếu từ sự chuyển đổi androgen nhờ men aromatase trong các mô ngoại vi. Sự mất mát estrogen qua việc ức chế men aromatase là một trị liệu chọn lọc có hiệu quả cho trường hợp ung thư vú lệ thuộc hormon ở các phụ nữ sau mãn kinh. Exemestane tác động bằng cách liên kết không thuận nghịch tại vị trí tác động của men nên gây bất hoạt. Kiểu bất hoạt như vậy còn được gọi là “ức chế tự sát”. Ở phụ nữ sau mãn kinh, Exemestane làm giảm đáng kể nồng độ estrogen trong huyết thanh, bắt đầu với liều 5 mg và đạt được sự giảm tối đa (> 90%) với liều 10-25 mg. Ở phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú được điều trị với liều 25 mỗi ngày, nồng độ estrogen trong huyết thanh giảm đến khoảng 98%.
Exemestane không có hoạt tính của progestogen và estrogen. Một tác động androgen yếu có thể có là do dẫn xuất 17-hydro đã được ghi nhận chủ yếu khi dùng liều cao. Trong các thử nghiệm dùng nhiều lần trong ngày, Exemestane không gây ảnh hưởng lên quá trình sinh tổng hợp cortisol và aldosterone của tuyến thượng thận, được đo trước và sau khi tiết ACTH. Kết quả này chứng minh tính chọn lọc của thuốc đối với các men khác có liên quan đến con đường tổng hợp các hormon nhân steroid.
Như vậy không cần thiết phải thay thế glucocorticoid hay mineralocorticoid. Một sự gia tăng nhẹ không lệ thuộc liều của LH và FSH đã được ghi nhận, thậm chí ở liều thấp. Tuy nhiên, sự gia tăng này có thể là do kết quả tác động của tuyến yên do thuốc làm giảm estrogen vì vậy sẽ kích thích tuyến yên tiết gonadotropin ở những phụ nữ sau mãn kinh.
Cơ chế tác dụng:
Exemestan là chất ức chế chọn lọc không hồi phục aromatase steroid. Thuốc có tác dụng ngăn ngừa sự chuyển đối các androgen thành estrogen ở các mô ngoại vi do đó làm giảm lượng estrogen lưu thông ở bệnh nhân trong khi estrogen là yếu tố tăng trưởng của ung thư vú phụ thuộc estrogen. Khác với anastrozol và letrozol là các thuốc ức chế aromatase không steroid, exemestan có cấu trúc steroid.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Sau khi uống viên nén Exemestan, thuốc được hấp thu nhanh chóng, tỷ lệ thuốc được hấp thu tại đường tiêu hóa lớn. Chưa biết được sinh khả dụng tuyệt đối thuốc ở người, tuy nhién sinh khả dụng được doán là sẽ bị hạn chế do tác động chuyển hóa lần đầu rộng rãi. Sau khi dùng liều đơn 25 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương là 18 ng/ ml, đạt được sau 2 giờ dùng thuốc. Dùng cùng với thức ăn sẽ làm tăng sinh khả dụng khoảng 40%.
Phân bố:
Thể tích phân bố của exemestan, không hiệu chỉnh cho sinh khả dụng đường uống là khoảng 20000 l. Dược động học của exemestan là tuyến tính và thời gian bán thải cuối cùng là 24 giờ. 90% thuốc liên kết với protein huyết tương và không phụ thuộc vào nống độ thuốc. Exemestan và các chất chưyển hóa của nó không liên kết với các tế bào hổng cầu. Exemestan không tích lũy khi dùng liều lặp lai.
Chuyển hóa và bài tiết:
Sự chuyển hóa qua quá trình oxy hóa nhóm methylen tại vị trí số 6 nhờ Isoenzym CYP3A4 hoặc qua sự khử nhóm 17 – keto bởi men khử hóa Aldoketoreductase rồi kết hợp lại. Độ thanh thải của Exemestan không hiệu chỉnh cho sinh khả dụng đường uống là khoảng 800 I/ giờ. Các chất chuyển hóa thì bất hoại hoặc ức chế men Aromatase thấp hơn rõ rệt so với chất mẹ. 1% liều dùng được đào thải trong nước tiểu ở dạng không đổi. Exemastan có gắn phóng xạ được đào thải qua nước tiểu và phân với lượng tương đương nhau trong vòng 1 tuần.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Tuổi: Không quan sát thấy sự liên quan đáng kể giữa nống độ exemestan trong cơ thể và tuổi tác của bệnh nhân.
Suy giảm chức năng thận: Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng (Clcr<30ml/phút), nồng độ exemestan trong cơ thể cao gấp 2 lần so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Exemestan đã được chứng minh an toàn nên không nhất thiết phải điếu chỉnh liều dùng.
Suy giảm chức năng gan: Những bệnh nhân thiểu năng gan nặng và vừa nồng độ exemestan trong cơ thể cao gấp 2-3 lấn sơ với người tình nguyện khởe mạnh. Do đặc tính an toàn của exemestan, không nhất thiết phải điều chỉnh liều đùng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Mannitol, copavidon, crospovidon, microcrystallin cellulose, colloidal silica khan, tinh bột natri glycalat, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 400, titan dioxyd
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Thuốc không đòi hỏi điều kiện đặc biệt nào để bảo quản.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.