Etoricoxib – Etorisun

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Etoricoxib

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS)

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AH05.

Biệt dược gốc: Arcoxia

Biệt dược: Etorisun

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 60 mg, 90 mg, 120mg.

Thuốc tham khảo:

ETORISUN 60
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Etoricoxib …………………………. 60 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ETORISUN 90
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Etoricoxib …………………………. 90 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ETORISUN 120
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Etoricoxib …………………………. 120 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Thông tin nhà sản xuất:

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm là công ty dược phẩm của Việt Nam, là tiền thân của xí nghiệp dược phẩm An Giang, công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh thuốc hóa dược, dược liệu, mỹ phẩm, sinh phẩm y tế…

Agimexpharm Logo

► Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Agimexpharm – Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm).

► Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang..

► Website:  https://agimexpharm.com/

► Lịch sử hình thành: từ năm 1981.

► Dây chuyền sản xuất: WHO-GMP (Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp chứng nhận); Hiện tại công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc ở phường Mỹ Thới và xã Bình Hòa – tỉnh An Giang với khả năng sản xuất ở các dạng bào chế khác nhau bao gồm viên nén, viên bao, viên nang, cốm, bột , siro….

► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc generic đường uống như kháng sinh, kháng nấm, kháng viêm, kháng dị ứng, cơ xương khớp, hô hấp, tim mạch, tiểu đường, mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe…

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viêm xương khớp cấp và mạn tính.

Cơn gout cấp.

Viêm khớp dạng thấp.

Đau sau phẫu thuật nha khoa

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Etoricoxib được dùng bằng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

Do nguy cơ biến cố tim mạch liên quan đến etoricoxib tăng lên khi tăng thời gian điều trị và liều lượng sử dụng nên chỉ dùng liều thấp nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất.

Viêm xương khớp mạn tính: uống 30 mg/ lần/ngày; tăng lên 60 mg/lần/ngày khi cần thiết. Trường hợp cấp: 90 mg/lần/ngày.

Cơn gout cấp: uống 120 mg/ lần, 1 lần/ngày. Dùng tối đa 8 ngày.

Viêm khớp dạng thấp: uống 90 mg/lần/ ngày.

Liều dùng ở bệnh nhân suy gan:

Liều dùng tối đa ở bệnh nhân suy gan nhẹ cho tất cả các chỉ định (chỉ số Child-Pugh từ 5-6): 60 mg/lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan trung bình (chi số Child-Pugh từ 7-9): 60 mg cách ngày hoặc 30 mg/lần/ngày. Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng (chi số Child-Pugh>10).

Đau sau phẫu thuật nha khoa: uống 90 mg/lần/ngày. Dùng tối đa 3 ngày.

Hoặc theo sự chi dẫn của thầy thuốc

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Suy gan nặng (albumin huyết thanh <25 g /1 hoặc điểm số Child-Pugh > 10)

Suy thận nặng (ClCr< 30ml/phút).

Bệnh viêm đường ruột.

Tiền sử hen, viêm mũi cấp, poly mũi, phù mạch thần kinh, mày đay khi dùng aspirin hoặc NSAID.

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Trẻ em dưới 16 tuổi.

Suy tim sung huyết (NYHA II-IV)

Bệnh nhân tăng huyết áp có huyết áp > 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.

Thiếu máu cục bộ cơ tim

Bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc mạch máu não.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi điều trị bệnh nhân có nguy cơ cao phát triển các biến chứng đường tiêu hóa với NSAID. Người già, bệnh nhân sử dụng đồng thời bất kỳ NSAID khác hoặc acid acetylsalicylỉc (ngay cả ở liều thấp) hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như viêm loét và chảy máu dạ dày.

Thận trọng đối với bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tai biến tim mạch (như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá).

Etoricoxib không phải là thuốc thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng bệnh chống kết tập tiểu cầu.

Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (như suy tim mất bù cấp hoặc xơ gan) vì etoricoxib có thể gây giảm tạo thành prostaglandin, và lưu lượng máu đến thận. Nên cần được giám sát chức năng thận chặt chẽ bệnh nhân này

Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất trái, hoặc tăng huyết áp và bệnh nhân bị phù nề vì bất cứ lý do gì. Huyết áp nên được theo dõi trong vòng hai tuần sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Nếu huyết áp tăng đáng kể, điều trị thay thế cần được xem xét.

Khi bệnh nhân có triệu chứng và / hoặc dấu hiệu cho thấy rối loạn chức năng gan, hoặc xét nghiệm chức năng gan bất thường (cao hon ba lần giới hạn trên bình thường) xảy ra dai dẳng thì ngưng sử dụng Etoricoxid.

Etoricoxib có thể che lấp các dấu hiệu sốt và viêm.

Thận trọng khi dùng đồng thời etoricoxib với warfarin hay các thuốc chống đông đường uống khác.

Thận trọng khi bắt đầu điều trị với etoricoxib ở những bệnh nhân bị mất nước.

Bệnh nhân bị dị ứng với màu tartrazin cần thận trọng khi sử dụng thuốc này.

Bệnh nhân không dung nạp lactose không nên sử dụng thuốc này.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cổ tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng ETORISUN 90 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về tác dụng của etoricoxib trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ. Vì vậy, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định phụ nữ mang thai, đặc biệt ở 3 tháng cuối thai kỳ vì có thể gây ra đóng ống động mạch sớm. Nếu trong thời gian dùng thuốc mà có thai thì phải dừng thuốc. Nếu phụ nữ có ý định mang thai không nên sử dụng etoricoxid.

Thời kỳ cho con bú:

Etoricoxib được bài tiết trong sữa chuột cống. Người ta chưa biết nó có được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết trong sữa mẹ và bởi vì những tác dụng có hại có thể có của các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong thời kỳ bú mẹ, việc quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất thường gặp (>1 /10): Đau bụng.

Thường gặp (>1/100 đến <1/10):

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm xương ổ răng.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù nề

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu

Rối loạn tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp.

Rối loạn mạch máu: Tăng huyết áp.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản.

Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng, axit trào ngược, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, thượng vị khó chịu, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng.

Rối loạn gan mật: Tăng ALT, tăng AST.

Da và các rối loạn mô dưới da: Máu bầm.

Rối loạn chung: suy nhược, mệt mỏi.

ít gặp (>1 /1000 đến < 1/100):

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Mẫn cảm với ß.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân.

Rối loạn tâm thần: Lo âu, trầm cảm, ảo giác

Rối loạn hệ thần kinh: Mất ngủ, buồn ngủ.

Rối loạn mắt: Mờ mắt, viêm kết mạc.

Rối loạn tai: ù tai, chóng mặt

Rối loạn tim: Rung nhĩ, nhịp nhanh, suy tim sung huyết, đau thắt ngực.

Rối loạn mạch máu: Cơn thiếu máu thoáng qua, tăng huyết áp khủng hoảng.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, khó thở, chảy máu cam

Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm tụy.

Da và các rối loạn mô dưới da: Khuôn mặt phù nề, ngứa, phát ban, ban đỏ, mề đay.

Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết: Cơ bắp co cứng, đau cơ xương.

Rối loạn thận và tiết niệu: Protein niệu, Creatinin huyết thanh tăng, suy thận.

Rối loạn chung: Tức ngực.

Hiếm gặp (>1 /10.000 đến <1/1000)

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù mạch.

Rối loạn tâm thần: Bồn chồn.

Rối loạn gan mật: Viêm gan, suy gan, vàng da.

/Da và các rối loạn mô dưới da: Stevens-Johnson hội chứng, hoại tử biểu bì.

Nguy cơ huyết khối tim mạch: (Xem phần thận trọng).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Warfarin: Ở những bệnh nhân đã điều trị duy trì ổn định bằng warfarin, sử dụng liều etoricoxib 120mg hàng ngày có thể dẫn tới sự tăng khoảng 13% lượng prothrombin so với tỉ lệ chuẩn quốc tế (International Normalised Ratio- INR). cần kiểm soát chặt chẽ giá trị INR khi bắt đầu điều trị bằng etoricoxib hoặc khi chuyển sang điều trị bằng etoricoxib, đặc biệt là vào những ngày đầu tiên, khi bệnh nhân đang sử dụng warfarin hoặc chất tương tự.

Rifampin: Sử dụng đồng thời etoricoxib với rifampin, một tác nhân có khả năng gây cảm ứng men chuyển hóa ở gan mạnh, làm giảm 65% diện tích dưới đường cong (AUC) trong huyết tương của etoricoxib. Tương tác này cần được tính đến khi etoricoxib được sử dụng cùng với rifampin.

Methotrexat: cần giám sát độc tính cùa methotrexat khi sử dụng đồng thời etoricoxib với liều hơn 90mg hàng ngày với methotrexat.

Các chất ức chế men chuyển dạng angiotensin (ACE): Đã có báo cáo thừa nhận các chất ức chế NSAIDs không chọn lọc và ức chế chọn lọc cox -2 có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các chất ức chế ACE.

Lithi: Đã có báo cáo thừa nhận các chất ức chế NSAIDs không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm tăng nồng độ lithi huyết tương.

Aspirin: Sử dụng đồng thời aspirin liều thấp với etorỉcoxib có thể dẫn tới kết quả là sự tăng tốc độ loét đường tiêu hóa và các chứng khác so với trường họp chi dùng etoricoxib.

Các thuốc uống tránh thụ thai: Điều trị bằng etoricoxib 120mg với một số thuốc tránh thai chứa 35 mcg ethinylestradiol (EE) và 0,5 đến lmg norethindron trong 21 ngày, sử dụng đồng thời hay cách nhau 12 giờ làm tăng AUC ở trạng thái ổn định của EE lên 50-60%.

Tương tác với các thuốc điều trị thay thế hormon (Hormone Replacement Therapy (HRT)): Khi dùng 60mg etoricoxib cùng với thuốc chứa estrogen liên họp (0,625 mg PREMARIN TM) trong 28 ngày đã tăng mức độ hấp thu (AUC) 0-24 giờ của estrogen không liên hợp (41%), equilin (76%) , và 17-P- estradiol (22%). Sự gia tăng nồng độ estrogen nên được xem xét khi lựa chọn thuốc điều trị thay thế hormon ở phụ nữ sau mãn kinh khi sử dụng đồng thời với etoricoxib ,vì sự tăng nồng độ estrogen có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan với HRT.

Trên lâm sàng không có tương tác quan trọng khi prednisone / prednisolone dùng chung với etoricoxib.

Khi dùng đồng thời etoricoxib với digoxin không làm tăng mức độ hấp thu (AUC) hoặc thải trừ qua thận, Cmax cùa digoxin tăng khoảng 33%, nhưng sự tăng này thường không quan trọng ở hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, cần theo dõi đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm độc digoxin.

Etoricoxib là một chất ức chế hoạt động sulfotransferase ở người, đặc biệt là SULT1E1, làm tăng nồng độ của ethinyl estradiol trong huyết tương.

Sự chuyển hóa cùa etoricoxib phụ thuộc vào cytochrome P450 (CYP): CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19 và CYP1A2.

Thử nghiệm trên người tình nguyện khỏe mạnh, khi dùng đồng thời liều 400mg ketoconazole (một chất ức chế mạnh CYP3A4) và 60mg etoricoxib mỗi ngày 1 lần trong 11 ngày tăng 43% AUC.

Voriconazole hay miconazole khi dùng chung với etoricoxib có thể làm tăng nhẹ nồng độ hấp thu, nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.

Rifampicin một chất cảm ứng mạnh cùa enzyme CYP khỉ dùng đồng thời với etpricoxib, có thể làm giảm 65% nồng độ etoricoxib trong huyết tương.

Về mặt lâm sàng thuốc kháng acid không ảnh hưởng đến dược động học của etoricoxib

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo quá liều etoricoxib.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, dùng liều duy nhất 500mg và liều lặp lại 150mg/ngày trong 21 ngày không có dấu hiệu độc tính.

Trường hợp quá liều thuốc, nên tiến hành các biện pháp điều trị thông thường như loại bỏ thuốc chưa hấp thu từ đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và điều trị hỗ trợ nếu cần thiết.

Thẩm phân máu không loại bỏ được etoricoxib. Chưa rõ tính hữu hiệu của việc loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân phúc mạc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Etoricoxib là thuốc ức chế cyclo-oxygenase (COX-2) có chọn lọc ở nồng độ trị liệu.

Nồng độ COX-2 cao tại những mô bị viêm dẫn tới sự tổng hợp prostaglandin là chất trung gian của quá trình đau và viêm. Trong nghiên cứu lâm sàng, etoricoxib ức chế COX-2 tùy thuộc vào liều lượng mà không ức chế COX-1 ở liều lên đến 150 mg/ngày. Etoricoxib không ức chế tổng hợp prostaglandin dạ dày và không có tác động trên chức năng tiểu cầu

Cơ chế tác dụng:

Etoricoxib là một thuốc uống có hiệu lực và tính chọn lọc cao đối với sự ức chế COX-2. Nồng độ cyclo-oxygenase (COX-2) cao tại những mô bị nhiễm dẫn tới sự tổng hợp prostaglandin là chất trung gian của quá trình đau và viêm. Cơ chế tác dụng của etoricoxib được cho là do ức chế sự tổng hợp các prostaglandin chủ yếu thông qua ức chế COX-2. Ở các nồng độ điều trị trong huyết tương người, etoricoxib không ức chế COX-1.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Etoricoxib được hấp thu tốt qua đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối xấp xi 100%, Sau khi uống 120 mg một lần/ngày đến trạng thái hằng định, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax =3,6mcg/ml) đạt được sau 1 giờ. Diện tích dưới đường cong là 37,8mcg. giờ/ml. Dược động học của etoricoxib tuyến tính trong khoảng liều điều trị.

Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu etoricoxib, nhưng ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu.

Phân bố:

Khoảng 92% etoricoxib gắn protein huyết tương trong khoảng nồng độ 0,05 – 5 mcg/ml. Thể tích phân bố ở trạng thái hằng định khoảng 120L.

Chuyển hóa:

Thuốc được chuyển hóa lớn với < 1% liều dùng phát hiện trong nước tiểu dưới dạng thuốc nguyên vẹn. Con đường chuyển hóa chính thành dẫn chất 6’-hydroxymethyl được xúc tác bởi enzym , CYP3A4 đóng góp vào quá trình chuyển hóa thuốc in vivo. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C1 cũng xúc tác cho quá trình chuyển hóa chính, nhưng vai trò của chúng chưa được nghiên cứu in vivo.

Đã xác định được 5 chất chuyển hoá ở người. Chất chuyển hóa chính là dẫn chất 6’ acỉd carboxylic của etoricoxib được hình thành chủ yếu bởi oxy hóa thêm dẫn chất 6’ hydroxymethyl.Những chất chuyển hóa chủ yếu không có hoạt tính hoặc có hoạt tính ức chế COX-2 yếu.Không có chất chuyển hóa nào ức chế COX-1.

Thải trừ:

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn 25 mg etoricoxib đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, 70% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân, chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa. Dưới 2% được tìm thấy dạng không đổi.

Sự thải trừ etoricoxib chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa bởi sự bài tiết của thận. Nồng độ hằng định của etoricoxib đạt được trong vòng 7 ngày sau khi uống 120 mg một lần/ngày, thời gian bán thải là khoảng 22 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Mỗi viên chứa Calci hydro phosphat (dạng khan), Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Microcrystalline Cellulose (Cellulose vi tinh thể), Lactose monohydrate (Lactose ngậm một phân tử nước), sáp Carnauba, Hypromellose, Titan dioxyd, Indigo Carmine Lake (màu chàm – đỏ son và tía), Iron Oxide Yellow (ô xít sắt vàng), Triacetin.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam