Esomeprazole – Prazopro

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Esomeprazole

Phân loại: Thuốc ức chế bơm Proton.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BC05.

Biệt dược gốc: Nexium injection, Nexium Mups , Nexium Sachet

Biệt dược: Prazopro

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang (dạng muối magnesi) 20 mg; 40 mg chứa các hạt bao tan trong ruột.

Thuốc tham khảo:

PRAZOPRO 40
Mỗi viên nang có chứa:
Esomeprazole …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

PRAZOPRO 20
Mỗi viên nang có chứa:
Esomeprazole …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Loét dạ dày-tá tràng lành tính.

Phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Hội chứng Zollinger-Ellison.

Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống

Uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ.

Liều dùng:

Dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo liều sau:

Loét dạ dày-tá tràng nhiễm Helicobacter pylori:

Esomeprazol 40mg, ngày 1 lần; kết hợp với Clarithromycin 500mg + Amoxicilin1g, ngày 2 lần; phác đồ uống 10 ngày.

Hội chứng Zollinger-Ellison:

Tùy theo cá thể và mức độ tăng tiết acid dạ dày, liều uống cao hơn các trường hợp khác, có thể uống 1 lần hoặc chia làm nhiều lần. Trong trường hợp, không cắt bỏ khối u phải uống thuốc lâu dài.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng có viêm thực quản:

Uống 40mg, ngày 1 lần, trong 4 – 8 tuần có thể tăng 4 – 8 tuần nếu vẫn còn triệu chứng hoặc còn viêm qua nội soi.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Dưới 18 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Esomeprazol có thể che giấu triệu chứng và làm chậm chẩn đoán ở bệnh nhân bị tổn thương ác tính ở dạ dày.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị bệnh gan, người mang thai, người cho con bú.

Thận trọng khi dùng Esomeprazol kéo dài vì có thể gây viêm teo dạ dày.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chỉ sử dụng Esomeprazol khi thật cần thiết cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Nếu bắt buộc phải dùng esomeprazol cho phụ nữ cho con bú thì phải ngưng cho trẻ bú khi sử dụng esomeprazol.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp: giảm bạch cầu tiểu cầu, sốt phù mạch, kích động, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn vị giác.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tình trạng giảm độ acid dạ dày khi điều trị bằng esomeprazole có thể làm tăng hay giảm sự hấp thu của các thuốc khác nếu cơ chế hấp thu của các thuốc này bị ảnh hưởng bởi độ acid dạ dày. Sự hấp thu của ketoconazole và itraconazole có thể giảm trong khi điều trị với esomeprazole.

Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hóa esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole dùng chung với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19 như diazepam, citalopram,..nồng độ các thuốc này trong huyết tưong có thể tăng lên và cần giảm liều.

Dùng đồng thời esomeprazol + amoxicilin + clarithromycin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14 hydroxy clarithromycin trong máu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều esomeprazol ở người.

Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Esomeprazol là dạng đồng phân S của omeprazol là chất ức chế chuyên biệt bơm proton (H+K+) ATPase của tế bào thành dạ dày, ngăn cản và làm giảm sự tiết acid dịch vị.

Cơ chế tác dụng:

Esomeprazol là thuốc ức chế bơm proton làm giảm tiết acid dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt enzym H+/K+ – ATPase tại tế bào thành của dạ dày.

Esomeprazol là đồng phân S của omeprazol, được proton hóa và biến đổi trong khoang có tính acid của tế bào thành tạo thành chất ức chế có hoạt tính, dạng sulphenamid không đối quang. Do tác động chuyên biệt trên bơm proton, esomeprazol ngăn chặn bước cuối cùng trong quá trình sản xuất acid, qua đó làm giảm độ acid dạ dày. Tác dụng này phụ thuộc vào liều dùng mỗi ngày từ 20 – 40mg và đưa đến ức chế tiết acid dạ dày.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Esomeprazol được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 – 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đạt khoảng 68% khi dùng liều 20mg và 89% khi dùng liều 40mg. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu esomeprazol. Khoảng 97% esomeprazol gắn với protein huyết tương .Thể tích phân bố khi nồng độ thuốc ổn định ở người tình nguyện khỏe mạnh là 16 lít. Esomeprazole được chuyển hóa ở gan nhờ isoenzym CYP2C19, hệ enzym cytochrom P450 , thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa bởi CYP3A4 thành esomeprazol sulphone. Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải cùa thuốc giảm, có thể do isoenzym CYP2C19 bị ức chế.

Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 – 1,5 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được thải trừ qua phân. Dưới 1% chất mẹ được thải trừ qua nước tiểu. Ở người suy gan nặng, diện tích dưới đường cong ở tình trạng ổn định cao hơn 2 – 3 lần so với người có chức năng gan bình thường. Vì vậy phải giảm liều ở những bệnh nhân này, liều dùng không quá 20mg/ngày.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, không quá 30°C, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam