Erdosteine – Elpertone

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Erdosteine

Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05CB15.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Elpertone

Hãng sản xuất : Korea Prime Pharm. Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 300 mg

Thuốc tham khảo:

ELPERTONE
Mỗi viên nang có chứa:
Erdosteine …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc Elpertone dùng trong điều trị triệu chứng cho các trường hợp đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở người lớn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn trên 18 tuổi: 300 mg/ lần x 2 lần/ ngày. Thời gian sử dụng tối đa trong vòng 10 ngày.

Khi ngừng dùng thuốc:

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

Khi quên uống một liều thuốc:

Không gấp đôi liều đê bù cho liêu thuốc đã quên.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Rối loạn chức năng gan hoặc có sự biến đối bất thường các chỉ số xét nghiệm chức năng gan (tăng Transaminase, Phosphatase kiềm…).

Suy giảm chức năng thận (Độ thanh thái Creatinin < 25 ml/ phút).

Homoeystin niệu (hoạt chất chuyên hóa một phần thành homoeystein. hiện không có tài liệu nào liên quan đến việc sử dụng erdostein cho bệnh nhân có các bất thường chuyên hóa các amino acid. đặc biệt là các bệnh nhân có chế độ ăn kiêng không có methionin).

Bệnh nhân có loét đường tiêu hóa đang hoạt động hoặc tiến triển.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng thuốc:

Thận trọng với các bệnh nhân rỗi loạn gan hoặc thận hoặc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. phụ nữ cho con bú.

Ngừng sử dụng thuốc khi thấy xuất hiện bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng được cho là tác dụng không mong muốn của thuốc.

Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nhẹ. Tuy nhiên không nên sử dụng quá 300 mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nặng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây chóng mặt. nhức đầu. do đó cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có thông tin về sử dụng erdostein cho phụ nữ có thai và cho còn bú. Do đó. chỉ sử dụng erdostein cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú khi thực sự cân thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có thông tin về sử dụng erdostein cho phụ nữ có thai và cho còn bú. Do đó. chỉ sử dụng erdostein cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú khi thực sự cân thiết.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Sử dụng Erdostein có thế gây các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa như nóng rát dạ dày, buồn nôn, đôi khi tiêu chảy.

Trong một vài trường hợp xuất hiện tình trạng khô miệng, biến đổi và rối loạn vị.

Sử dụng Erdostein còn có thể gây ra chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi.

Ớn lạnh, khó thở, phù mạch, dị ứng (đỏ da, ngứa).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không thấy có tương tác khi sử dụng erdostein cùng với các thuốc chống nhiễm khuẩn đường hô hấp và điều trị tắc nghẽn phế quản mạn tính như theophylline. các thuốc có tác dụng làm giãn phế quản (corticoid), erythromycin. amoxieillin hoặc co-trimoxazol.

Không nên sử dụng erdostein đồng thời với các thuốc làm giảm ho. vì có thể làm tăng tích tụ của các chất bài tiết lỏng trong phê quản cùng với sự gia tăng nguy cơ bội nhiễm và co thắt phế quản.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa thấy trường hợp quá liều nào. Các triệu chứng có thể gặp là buồn nôn, nôn hay hạ huyết áp tư thế. Khi quá liều điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Erdostein là một dẫn xuất Mercapto – Aminoacid tồn tại đưới dạng Thiolacton. Erdostein đóng vai trò là tiền thuốc, chuyển hóa thành dạng chuyển hóa có hoạt tính, có tác dụng tiêu nhầy. Sự có mặt của nhóm Thiol tự do trong sản phâm chuyển hóa giúp làm phân cắt các cầu nối Disulfid bên trong và giữa các phân tử Protein và các Mucoprotein với nhau, do đó làm giảm độ nhớt của dịch nhầy. Nhóm Thiol tự do trong sản phẩm chuyển hóa của Erdostein làm mất hoạt tính của các chất oxi hóa, đặc biệt là các gốc oxi hóa tự do. Do đó Erdostein có tác dụng chống oxi hóa

Cơ chế tác dụng:

Thuốc có tác dụng điều hòa sự tiết đờm theo kiểu làm tiêu đờm, tác động lên pha gel của đờm bằng cách cắt đứt cầu disulfide của các glycoprotein.

Erdosteine có tác dụng ổn định sự tiết chất nhầy, có tác dụng làm loãng đờm, dễ dàng khạc đờm ra.

Erdosteine có tác dụng bảo vệ phế quản, bảo vệ enzyme α1-antitrysin, làm tăng lượng kháng thể IgA trong máu. Do đó, Erdosteine có tác dụng bảo vệ phế quản, tăng khả năng chống lại vi khuẩn.

Ưu điểm của Erdosteine so với các chất thuộc nhóm thiol khác là các thuốc ít gây kích ứng dạ dày do nhóm thiol (SH) trong phân tử đã bị khóa bởi các nhóm khác

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Erdostein được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Erdostein trải qua quá trình chuyển hóa qua gan bước 1 tạo thành dạng chuyển hóa có hoạt tính N – Thiodiglycolyl – Homocystein. Tỷ lệ liên kết protein huyết tương là 64.5%. Thời gian bán thái của Erdostein là khoảng 1.46 giờ cho Erdostein và của dạng chuyển hóa là 1.62 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa, thải trừ qua phân không đáng kể.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.