Enalapril – Korantrec

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Enalapril

Phân loại: Thuốc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA02.

Biệt dược gốc: Renitec

Biệt dược: Korantrec

Hãng sản xuất : Remedica Ltd..

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Enalapril maleat:

Viên nén 5 mg, 10 mg,.

Thuốc tham khảo:

KORANTREC 5mg
Mỗi viên nén có chứa:
Enalapril maleat …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Korantrec được chỉ định điều trị:

Tất cả các độ cao huyết áp vô căn.

Cao huyết áp có nguyên nhân từ mạch máu thận.

Suy tim có triệu chứng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

Cao huyết áp: liều ban đầu là 5 mg đến tối đa 20 mg một lần mỗi ngày, tùy theo mức độ cao huyết áp và tình trạng của bệnh nhân.

Cao huyết áp nhẹ, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg – 10 mg. Nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn ở những bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh. Bắt đầu điều trị dưới sự giám sát của bác sĩ. Nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn ở những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu liều cao. Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng Korantrec. Giám sát chức năng thận và kali máu.

Liều duy trì thông thường là 20 mg/ngày. Liều duy trì tối đa là 40 mg/ngày.

Suy tim/suy chức năng thất trái không có triệu chứng: liều khởi đầu là 2,5 mg và dưới sự giám sát của bác sĩ để xác định hiệu quả ban đầu lên huyết áp. Khi không có hoặc sau khi kiểm soát hiệu quả những triệu chứng hạ huyết áp, sau đó có thể bắt đầu điều trị bằng Korantrec trong suy tim, tăng dần liều đến liều duy trì thông thường 20 mg, dùng một lần hoặc chia làm hai lần theop dung nạp bởi bệnh nhân. Thời gian chuẩn độ liều này nên kéo dài 2-4 tuần. liều tối đa là 40 mg mỗi ngày chia làm hai lần.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với enalapril hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Những bệnh nhân có tiền sử phù mạch do điều trị thuốc ức chế men chuyển lần trước, ở những bệnh nhân phù mạch di truyền hoặc vô căn và trong thời kỳ thứ hai và thứ ba của thai kỳ. Korantrec không nên dùng cho trẻ sơ sinh và bệnh nhi có tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút.

4.4 Thận trọng:

Ở những bệnh nhân cao huyết áp dùng Korantrec, có thể gặp hạ huyết áp có triệu chứng nếu bệnh nhân bị giảm thể tích.

Korantrec phải được dùng cẩn thận ở những bệnh nhân tắt van thất trái và bộ phận bơm máu và tránh dùng trong những trường hợp sốc do tim và tắt nghẽn về mặt huyết động học.

Trong những trường hợp suy thận phải điều chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân rồi theo đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Nên kiểm soát thường xuyên kali và creatinin.

Nguy cơ hạ huyết áp và suy thận tăng ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đến một thận đang hoạt động.

Các thuốc ức chế men chuyển hiếm khi đi kèm với một hội chứng bắt đầu bằng và da ứ mật và tiến triển đến hoại tử gan bạo phát và tử vong.

Đã gặp giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu ở những bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển. Phải dùng enalapril thận trọng ở những bệnh nhân bệnh mạch collagen, điều trị ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp những yếu tố phức tạp này.

Đã gặp phù thần kinh mạch của mặt, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc họng ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển.

Hiếm gặp phản ứng sốc phản vệ ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển trong khi khử nhạy cảm bằng nọc rắn.

Đã gặp sốc phản vệ ở những bệnh nhân thẩm phân bằng màng tốc độ cao và điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển.

Ở những bệnh nhân tiểu đường điều trị bằng thuốc chống tiểu đường dạn uống hoặc hoặc insulin, nên kiểm soát hàm lượng glucose máu chặt trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

Đã gặp ho khan trong khi dùng các thuốc ức chế men chuyển

Đã gặp hạ áp trong khi phẫu thuật hoặc gây mê ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển.

Đã gặp tăng kali máu ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển.

Không nên kết hợp lithium với enalapril.

Korantrec chứa lactose, nên bạn phải báo với bác sĩ nếu bạn không dung nạp một số loại đường.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Đôi khi enalapril choáng váng và mệt mỏi, vì vậy cũng nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Không dùng enalapril trong khi mang thai.

Tham vấn bác sĩ trước khi dùng bất cứ thuốc nào.

Thời kỳ cho con bú:

Enalaril qua được sữa mẹ, nhưng ảnh hưởng của thuốc lên nhũ nhi chưa xác định được vì vậy không dùng thuốc khi cho con bú.

Tham vấn bác sĩ trước khi dùng bất cứ thuốc nào.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Cũng như tất cả các thuốc khác, Korantrec có thể gây các tác dụng không mong muốn.

Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: Thiếu máu, thiếu máu bất sản và thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm haematocrit, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, ức chế tủy xương, giảm toàn thể tiểu cầu, bệnh bạch huyết, bệnh tự miễn.

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: chứng giảm glucose máu.

Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: nhức đầu, trầm cảm, lú lẩn, buồn ngủ, mất ngủ, bực bội, dị cảm, chóng mặt, những giấc mơ bất thường, rối loạn giác ngủ.

Rối loạn mắt: mờ mắt.

Rối loạn tim mạch: choáng váng, hạ huyết áp (kể cả hạ huyết áp tư thế), ngất, nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, tai biến mạch máu não, tức ngực, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, đánh trống ngực, hiện tượng Raynaud.

Rối loạn đường hô hấp: ho, khó thở, chảy nước mũi, sưng họng, khán giọng, vco thắt phế quản/suyển, thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng/sưng phổi ưa eosin.

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, thay đổi vị giác, tắc ruột, viêm tụy, nôn, khó tiêu, táo bón, mất sự ngon miệng, kích ứng dạ dày, khó miệng, loét dạ dày, lỡ miệng, áp tơ, viêm thanh môn.

Rối loạn gan mật: suy gan, viêm gan, ứ mật (kể cả vàng da).

Rối loạn mô dưới da và da: nổi mẩn, quá mẫn, phù thần kinh mạch, ngứa, nổi mề đay, rụng tóc, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, chàm tróc vảy, bong biểu bì do nhiễm độc, đỏ da dạng pemphigoid. Môt phức hợp các triệu chứng được báo cáo gồm: sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch, đau cơ/viêm cơ, đau khớp/ viêm khớp, ANA dương tính, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu. Suy gan, suy thận, protein niệu, thiểu niệu.

Hệ sinh sản: bất lực, chứng to vú ở đàn ông.

Các rối loạn khác: suy nhược, mệt mỏi, chuột rút, cơn bừng đỏ, ù tai, chóng mặt, sốt.

Các bất thường xét nghiệm: chứng tăng kali máu, tăng creatinin huyết tương, tăng ure máu, tăng natri máu, tăng men gan và tăng bilirubin huyết tương.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi bắt đầu điều trị, nên dùng thuốc với liều thấp và kiểm tra nồng độ natri huyết thanh.

Có thể xảy ra phù mạch, đặc biệt sau khi dùng liều enalapril đầu tiên, và nếu có thêm phù thanh quản có thể gây tử vong. Cần thông báo cho người bệnh về những dấu hiệu và triệu chứng của phù mạch (phù mặt, mắt, môi, lưỡi, hoặc khó thở), khi thấy có triệu chứng này phải ngừng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sỹ. Điều trị phù mạch ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, bao gồm các biện pháp sau:

Ngừng dùng enalapril và cho người bệnh vào viện; tiêm adrenalin dưới da; tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison.

Định kỳ theo dõi và đếm bạch cầu ở người bệnh sử dụng enalapril, đặc biệt ở người suy thận.

Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị.

Nếu không đạt được đáp ứng điều trị đủ trong vòng 4 tuần, nên tăng liều dùng hoặc điều trị thêm bằng những thuốc chống tăng huyết áp khác.

Khi có hạ huyết áp nặng cần truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Enalapril thường không ảnh hưởng đến nồng độ kali huyết thanh. Nếu dùng enalapril cùng với thuốc lợi niệu có thể giảm nguy cơ giải phóng aldosteron thứ phát cùng với hạ kali máu. Ớ người suy thận, enalapril có thể gây tăng nồng độ kali huyết thanh. Bởi vậy, không khuyến cáo dùng thuốc lợi niệu giữ kali và thuốc bố sung kali cho người bệnh giảm chức năng thận vì có thể làm tăng kali máu. Nếu vẫn cần phải điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu, phải hết sức thận trọng và thường xuyên đo kali huyết. Cần phải đo creatinin huyết trước khi bắt đầu điều trị thuốc cho người bệnh có nghi ngờ hẹp động mạch thận.

Trong phẫu thuật lớn hoặc trong khi gây mê bằng thuốc có tác dụng hạ huyết áp, enalapril có thể ngăn cản tạo angiotensin II, sau khi có giải phóng renin bù trừ dẫn đến hạ huyết áp kịch phát, cần được điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Vì một số thuốc có thể tương tác với nhau, không nên dùng đồng thời với enalapril. Tuy nhiên, cho dù có tương tác cũng có thể phối hợp với một số thuốc với sự thận trọng đặc biệt. Trong trường hợp này bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc áp dụng những biện pháp cần thiết.

Nếu bạn định dùng Korantrec, điều quan trọng là phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết về những thuốc khác mà bạn có thể đang dùng, nhất là các thuốc sau đây:

Thuốc lợi tiểu, thuốc bổ sung kali, các thuốc chống cao huyết áp khác, lithium, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuộc chống loạn thâm thần, thuốc gây mê, thuốc gây nghiện, các thuốc kháng viêm không steroid, các thuốc giống giao cảm, các thuốc trị tiểu đường, acid acetyl salicylic, thuốc tan huyết khối, các thuốc chẹn beta và rượu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Tài liệu về quá liều của enalapril ở người còn hạn chế. Đặc điểm nối bật của quá liều enalapril là hạ huyết áp nặng. Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thấm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Korantrec là dạng muối maleat của enalapril, một dẫn xuất của hai acid amin L-alanin và L-prolin. Men chuyển (ACE) là một peptidyl dipeptidase xúc tác sự chuyển đổi angiotensin I thành một chất tăng huyết áp angiotensin II. Sau khi hấp thu enalapril được thủy phân thành enalaprilat, ức chế ACE. Sự ức chế ACE dẫn đến giảm angiotensin II huyết tương, làm tăng hoạt tính renin huyết tương (nhờ mất đi hồi tiếp nghịch của sự phóng thích renin), và làm giảm sự tiết aldosteron.

ACE tương đương với kinase II. Vì vậy Korantrec cũng có thể ức chế sự phân cắt bradykinin, một peptid gây co mạch mạnh. Tuy nhiên, vẫn còn phản làm rõ thêm vai trò của chất này trong hiệu quả điều trị của Korantrec. Mặc dù cơ chế làm hạ huyết áp của Korantrec chủ yếu là do ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, nhưng Korantrec là một chất chống cao huyết áp ngay cả với cáo huyết áp renin thấp.

Dùng Korantrec cho những bệnh nhân cao huyết áp làm giảm huyết áp thế nằm và huyết áp thế đứng mà không làm tăng đáng kể nhịp tim.

Hạ huyết áp thế đứng có triệu chứng ít gặp. Ở một số bệnh nhân sự hạ huyết áp tối ưu có thể cần vài tuần điều trị. Dừng Korantrec đột ngột không kèm theo tăng vọt huyết áp.

Sự ức chế hiệu quả hoạt tính ACE thường diễn ra 2-4 giờ sau khi uống enalapril. Sự xuất hiện tác dụng chống cao huyết áp sau một giờ, với sự giảm huyết áp tối đa ở 4-6 giờ sau khi dùng thuốc. thời gian tác động phụ thuộc liều. Tuy nhiên, ở liều khuyến cáo, tác dụng chống cao huyết áp và huyết động học được duy trì trong ít nhất 24 giờ.

Trong những nghiên cứu huyết động học ở những bệnh nhân cao huyết áp vô căn, sự giảm huyết áp thường kèm theo giảm sức kháng ngoại biên và tăng cung lượng tim không có hoặc ít có sự thay đổi nhịp tim. Sau khi dùng Korantrec có sự tăng tuần hoàn máu qua thận; tốc độ lọc cầu thận không đổi. Không có bằng chứng về sự giữ natri và nước. tuy nhiên, ở những bệnh nhân có tốc độ lọc cầu thận trước điều trị thấp, tốc độ này thường tăng.

Trong những nghiên cứu lâm sàng ngắn hạn ở những bệnh nhân tiểu đường và không tiểu đường có bệnh thận, đã gặp giảm albumin niệu, thải trừ qua nước tiểu IgG và protein nước tiểu toàn phần sau khi dùng enalapril.

Cơ chế tác dụng:

Enalapril là một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron.

Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE). Ức chế ACE lúc đầu làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương và hậu quả là huyết áp cơ thể bị giảm một phần do giảm co mạch. Sự giảm angiotensin II này làm hoạt tính renin trong huyết tương (PRA = plasma renin activity) tăng và làm giảm tiết aldosteron. Tác dụng giảm huyết áp ban đầu của enalapril tỏ ra tỷ lệ với ức chế ACE trong máu, nhưng tác dụng giảm huyết áp của thuốc kéo dài hơn so với giảm nồng độ angiotensin II. Có ý kiến cho rằng tác dụng giảm huyết áp của thuốc ức chế ACE cũng có thể một phần do tác dụng tại chỗ (như ở thành mạch máu). Bằng cách làm giảm sản xuất angiotensin II tại chỗ, thuốc ức chế ACE có thể làm giảm trương lực của thành mạch bằng cách làm giảm co mạch trực tiếp do angiotensin II và/hoặc làm tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm do angiotensin II. Trong khi dùng lâu dài enalapril, nồng độ angiotensin II trong huyết tương có thể trở lại mức trước khi điều trị, và ức chế hệ thống renin-angiotensin ở các mô (như ở thành mạch, thận) hơn là ở máu có thể là những yếu tố quyết định quan trọng hơn nhiều đối với tác dụng giảm huyết áp của thuốc, đặc biệt khi dùng lâu dài.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Enalapril dùng đường uống được hấp thu nhanh, nồng độ huyết tương đỉnh đạt được trong vòng một giờ. Dựa trên sự phát hiện qua nước tiểu, mức độ hấp thu enalapril khoảng 60%. Sự hấp thu enalapril sau khi uống không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của thức ăn trong bộ máy tiêu hóa. Sau khi hấp thu, enalapril được thủy phân nhanh và mạnh thành enalaprilat, một chất ức chế men chuyển mạnh. Nồng độ huyết thanh tối đa của enalaprilat gặp khoảng 4 giờ sau khi uống viên nén enalapril. Thời gian bán hủy hiệu quả cho sự tích lũy enalaprilat sau khi uống nhiều liều enalapril là 11 giờ. Ở những đối tượng có chức năng thận bình thường, nồng độ huyết tương ở trạng thái không đổi của enalaprilat đạt được sau 4 ngày điều trị.

Trong dãy nồng độ điều trị, enalaprilat gắn vào protein huyết thanh người không quá 60%. Trừ sự chuyển đổi thành enalaprilat, không có bằng chứng về sự chuyển hóa có ý nghĩa thông kê nào của enalapril.

Sự thải trừ enalaprilat chủ yếu qua thận. Thành phần chính trong nước tiểu là enalaprilat, chiếm khoảng 40% liều dùng, và enalapril không đổi (khoảng 20%).

Suy thận

Sự phơi nhiễm enalapril và enalaprilat tăng ở những bệnh nhân suy thận. Ở những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine 40-60 ml/phút) AUC ở trạng thái không đổi của enalaprilat cao gấp hai lần ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường sau khi dùng 5 mg một lần mỗi ngày. Trong suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 30 ml/phút), AUC tăng gần gấp 8 lần. Thời gian bán thải hiệu quả của enalaprilat sau khi dùng nhiều liều enalapril maleate kéo dài ở mức độ suy thận này và thời gian đạt trạng thái không đổi chậm lại. (Xin đọc phần 4.2 ‘Liều lượng và Cách dùng’). Enalaprilat có thể được thải trừ khỏi máu bằng thẩm phân. Độ thanh thải thẩm phân khoảng 62 ml/phút.

Trẻ em và thiếu niên

Một nghiên cứu dược động học đa liều được tiến hành 40 bệnh nhi nam và nữ cao huyết áp từ 2 tháng tuổi đến 16 tuổi sau liều hàng ngày 0.07 – 0.14 mg/kg enalapril maleate. Không có sự khác biệt lớn nào về dược động học của enalaprilat ở trẻ em so với người lớn. Các dữ kiện cho thấy sự tăng AUC (tiêu chuẩn hóa với liều theo thể trọng) tăng theo tuổi; tuy nhiên sự tăng AUC không gặp khi những dữ kiện tiêu chuẩn hóa theo diện tích bề mặt cơ thể. Ở trạng thái không đổi, thời gian bán thải hiệu quả trung bình cho sự tích lũy enalaprilat là 14 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, acid maleic, stearat kẽm. Korantrec 10 Hoạt chất: Mỗi viên nén chứa 10 mg enalapril maleat EP. Tá dược: Lactose, acid maleic, stearat kẽm, Quinoline Yellow E104, Ponceau 4R E124.

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C. Tránh ánh sáng và ẩm.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam