1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Enalapril
Phân loại: Thuốc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin..
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA02.
Biệt dược gốc: Renitec
Biệt dược: Benalapril
Hãng sản xuất : Berlin Chemie AG
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 5 mg, 10 mg.
Thuốc tham khảo:
| BENALAPRIL 5MG | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Enalapril maleat | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị bệnh cao huyết áp.
Điều trị bệnh suy tim có triệu chứng.
Phòng ngừa bệnh suy tim có triệu chứng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng (phân suất tống máu ≤ 35%).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống viên với một lượng nước thích hợp.
Liều dùng:
Sự hấp thu của enalapril không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Liều lượng enalapril maleat phải được điều chỉnh theo dung nạp và đáp ứng của từng cá nhân.
Tăng huyết áp:
Liều khởi đầu từ 5 mg đến tối đa 20 mg, phụ thuộc vào mức độ cao huyết áp và tình trạng của bệnh nhân. Thuốc được sử dụng 1 lần mỗi ngày. Trong bệnh cao huyết áp nhẹ, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg đến 10 mg. Bệnh nhân có hệ renin – angiotensin aldosteron hoạt hóa mạnh (như tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu thận, thiếu nước và/hoặc thiếu muối, mất bù tim hoặc tăng huyết áp trầm trọng) có thể bị hạ huyết áp quá mức sau khi dùng liều khởi đầu. Nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn cho các bệnh nhân này và việc khởi đầu điều trị cần có sự giám sát y tế.
Điều trị trước với liều cao thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến sự suy giảm thể tích tuần hoàn và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn ở những bệnh nhân này. Nếu có thể nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu trong 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh.
Liều duy trì thông thường là 20 mg/ngày. Liều duy trì tối đa là 40 mg/ngày.
Suy tim/rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng:
Trong điều trị suy tim có triệu chứng, enalapril được sử dụng như một trị liệu hỗ trợ cho các thuốc lợi tiểu và khi thích hợp, với digitalis hoặc các thuốc chẹn beta. Liều khởi đầu ở những bệnh nhân bị suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng là 2,5 mg và cần được theo dõi chặt chẽ để xác định tác động ban đầu lên huyết áp. Trong trường hợp tình trạng hạ huyết áp có triệu chứng không xảy ra hoặc đã được kiểm soát có hiệu quả sau khi dùng liều khởi đầu enalapril ở bệnh nhân bị suy tim, nếu bệnh nhân dung nạp tốt thì liều sử dụng nên được tăng dần đến liều duy trì thông thường (20 mg), sử dụng liều duy nhất hoặc chia làm 2 liều. Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần. Liều tối đa là 40 mg/ngày được chia làm 2 lần.
Chế độ tăng dần liều được đề xuất của Benalaprit ở những bệnh nhân suy tim/rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng:
| Tuần | Liều (mg/ngày) |
| Tuần 1 | Ngày 1 đến ngày 3: 2,5 mg/ngày *, dùng 1 lần duy nhất.
Ngày 4 đến ngày 7: 5 mg/ngày, chia làm 2 lần |
| Tuần 2 | 10 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần. |
| Tuần 3 và tuần 4 | 20 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần |
| *: Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc đang dùng
thuốc lợi tiểu. |
|
Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp và chức năng thận cả trước và sau khi bắt đầu điều trị bằng Benalapril® (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng), vì đã có báo cáo về tụt huyết áp và (hiếm gặp hơn) dần đến suy thận. Ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu, cần phải giảm liều, nếu có thể, trước khi bắt đầu điều trị với Benalapril. Sự xuất hiện tụt huyết áp sau liều đầu của Benalapriil không có nghĩa rằng tụt huyết áp sẽ tái phát trong suốt quá trình điều trị lâu dài với Benalapril và không loại trừ việc tiếp tục sử dụng thuốc. Cũng cần theo dõi kali huyết thanh và chức năng thận.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận
Thông thường, khoảng thời gian giữa các liều nên kéo dài và/hoặc giảm liều lượng.
| Độ thanh thải creatinin (CrCl)
(ml/phút) |
Liều khởi đầu (mg/ngày) |
| 30 < CrCl < 80 ml/phút | 5 – 10 mg |
| 10 < CrCl ≤ 30 ml/phút | 2,5 mg |
| CrCl ≤ 10 ml/phút | 2,5 mg/ngày thẩm tách máu ** |
| *: Xem phần cảnh báo và đặc biệt thận trọng khi sử dụng. | |
Enalaprilat được thẩm tách. Liều dùng trên ngày thẩm tách máu nên được điều chỉnh dựa trên đáp ứng với huyết áp
Người cao tuổi:
Liều dùng nên phù hợp với chức năng thận của bệnh nhân cao tuổi (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Bệnh nhân trẻ em:
Hiện có ít kinh nghiệm thử nghiệm lâm sàng về sử dụng Benalapril ở bệnh nhân trẻ em bị tăng huyết áp (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng, Đặc tính Dược lực học và Đặc tính Dưọc động học).
Đối với những bệnh nhân có thê nuôt viên nén, nên cá thể hóa liêu dùng theo đặc điểm bệnh nhân và đáp ứng huyết áp. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg ở các bệnh nhân từ 20 đến <50 kg và 5 mg ỏ- nhũng bệnh nhân > 50 kg. Benalapril® được dùna một lần mồi ngày. Cần điều chỉnh liều dùng theo nhu cầu của bệnh nhân tới liều tối đa là 20 mg mỗi ngày ở các bệnh nhân từ 20 đến < 50 kg và tới liều tối da 40 mg ở bệnh nhân > 50 kg (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Benalapril không được khuyến cáo dùng cho trẻ so sinh và ở bệnh nhi có tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2 vì hiện chưa có dữ liệu.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với enalapril, với bất kỷ tá dược nào được liệt kê trong mục Danh mục tá dược hoặc bất kỳ chất ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin nào khác Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin (ACEI) trước đó – Phù mạch di truyền hoặc vô căn
Chống chỉ định sử dụng đồng thời BenalaprilK với các sản phẩm có chứa aliskiren ở nhũng bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60 ml/phút/1,73 m2) (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác và Đặc tính Dược lực học).
Quý thứ 2 và 3 của thai kỳ (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú)
4.4 Thận trọng:
Tụt huyết áp có triệu chứng:
Hạ huyết áp có triệu chứng hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng. Ở bệnh nhân tăng huyết áp dùng enalapril, hạ huyết áp có khuynh hướng dễ xảy ra nếu bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, ví dụ do thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân, tiêu chảy hoặc nôn. Ở bệnh nhân suy tim, có hay không có suy thận kèm theo, hạ huyết áp có triệu chứng cũng đã được ghi nhận. Điều này có nhiều khả năng xảy ra hơn ở bệnh nhân suy tim nặng, phản ánh qua việc dùng liều cao thuốc lợi tiểu quai, giảm natri máu hoặc tổn thương chức năng thận. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế và phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân mỗi khi điều chỉnh liều của enalapril và/hoặc thuốc lợi tiểu. Những biện pháp tương tự cũng được áp dụng ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não mà ở những bệnh nhân này hạ huyết áp quá mức có thể dẫn tới nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Nếu hạ huyết áp xảy ra, phải để bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định đối với những liều tiếp theo, những liều thuốc này thường được sử dụng không có trở ngại khi huyết áp đã được nâng lên sau khi bù dịch.
Ở một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, huyết áp có thể hạ thấp hơn nữa khi dùng enalapril. Tác dụng này đã được biết trước và thường không phải là lý do để ngưng thuốc. Nếu hạ huyết áp có triệu chứng, có thể cần phải giảm liều và/hoặc ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu và/hoặc Benalapril.
Bệnh cơ tim phì đại/hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá:
Giống như tất cả thuốc giãn mạch, các thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn van thất trái và luồng máu ra và được tránh sử dụng trong trường hợp sốc do tim và tắc nghẽn huyết động đáng kể
Suy giảm chức năng thận:
Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút), liều khởi đầu enalapril nên được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân và sau đó theo chức năng đáp ứng của bệnh nhân với trị liệu. Theo dõi thường quy với lượng kali và creatinin là một phần của việc thăm khám y khoa thông thường cho các bệnh nhân này.
Suy thận đã được báo cáo liên quan đến enalapril và chủ yếu ở những bệnh nhân bị suy tim nặng hoặc bệnh thận, bao gồm hẹp động mạch thận. Nếu được phát hiện kịp thời và điều trị thích hợp, suy thận liên quan đến điều trị với enalapril thường có thể hồi phục.
Một số bệnh nhân tăng huyết áp mà không có bệnh thận rõ rệt từ trước có hiện tượng tăng urê và creatinin trong máu khi enalapril được sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Có thể cần phải giảm liều enalapril và/hoặc ngưng thuốc lợi tiểu. Tình trạng này sẽ làm tăng khả năng hẹp động mạch thận.
Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận:
Tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc được điều trị với các thuốc ức chế ACE. Giảm chức năng thận có thể xảy ra chỉ với sự thay đổi nhẹ creatinin huyết thanh. Ở những bệnh nhân này, điều trị nên bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ với liều thấp, điều chỉnh liều cẩn thận và theo dõi chức năng thận.
Ghép thận:
Không có kinh nghiệm về việc sử dụng Benalapril ở những bệnh nhân mới ghép thận gần đây. Do đó không khuyến cáo điều trị với Benalapril
Suy gan:
Hiếm khi, các chất ức chế enzyme chuyến dạng angiotensin có liên quan đến một hội chứng bắt đầu với vàng da ứ mật hoặc viêm gan và tiến triển thành bùng phát hoại tử gan và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin có biếu hiện vàng da hoặc tăng men gan cần ngừng thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin và tiếp tục theo dõi y tế.
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt:
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE. Hiếm khi xảy ra giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố biến chứng. Nên dùng enalapril một cách rất thận trọng ở bệnh nhân có bệnh mạch máu tạo keo, đang điều trị ức chế miễn dịch, đang dùng allopurinol hoặc procainamid hoặc có sự kết hợp của các yếu tố biến chứng này, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trước đó. Một số bệnh nhân này bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng mà không đáp ứng với trị liệu kháng sinh tích cực. Nếu dùng enalapril ở các bệnh nhân này nên theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và phải yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay nếu có bất cứ dấu hiệu nhiễm trùng nào.
Quá mẫn cảm/phù mạch máu:
Phù mạch máu – thần kinh ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận ở bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế ACE, kể cả enalapril. Triệu chứng này có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào trong khi điều trị. Trong trường hợp này, cần ngưng dùng enalapril ngay lập tức; tiến hành điều trị và theo dõi thích hợp để đảm bảo rằng các triệu chứng được giải quyết hoàn toàn trước khi bệnh nhân xuất viện. Ngay cả trong trường hợp sưng phù chỉ khu trú ở lưỡi, không gây suy hô hấp, bệnh nhân cần được tiếp tục quan sát vì việc điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể không đáp ứng đủ.
Rất hiếm khi xảy ra tử vong đã được báo cáo do chứng phù mạch liên quan đến phù thanh quản hoặc phù nề lưỡi. Bệnh nhân bị phù mạch có liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quàn có thể bị tắc nghẽn đường thở, đặc biệt là những người có tiền sử phẫu thuật đường thở. Nếu có sự liên quan của lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, có thể gây tắc nghẽn đường thở, cần phải áp dụng ngay lập tức các biện pháp điều trị phù hợp, có thế bao gồm dung dịch epinephrine dưới da 1: 1000 (0,3 ml đến 0,5 ml) và/hoặc các biện pháp để đảm bảo thông thoáng đường thở.
Những bệnh nhân người da đen dùng thuốc ức chế enzyme chuyến dạng angiotensin đã được báo cáo là có tỉ lệ mắc phù mạch cao hơn người không phai da đen.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến điều trị ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin có thể tăng nguy cơ phù mạch trong khi dùng một chất ức chế ACE. (Cũng xem mục Chống chỉ định)
Phản ứng dạng phản vệ trong quá trình điều trị giải mẫn cảm với côn trùng đốt:
Hiếm khi, bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin trong quá trình giải mẫn cảm với nọc độc côn trùng đã trải qua các phản ứng kiêu mẫn cảm đe dọa tính mạng. Tránh các phản ứng bằng cách tạm thời ngừng điều trị thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin trước mỗi lần giải mẫn cảm.
Phản ứng dạng phản vệ trong quá trình thanh lọc LDL:
Hiếm khi, bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin trong khi thanh lọc lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) – với dextran sulfate đã có phản ứng kiểu phản vệ đe dọa tính mạng. Nếu chỉ định thanh lọc LDL, chất ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin tạm thời được thay thế bỏ’i các thuốc khác để điều trị tăng huyết áp hoặc suy tim.
Bệnh nhân thẩm tách máu:
Các phản ứng dạng phản vệ đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm phân máu với màng thẩm phân có tốc độ thẩm phân cao (như AN 69) và điều trị đồng thời với một thuốc ức chế ACE. Ở những bệnh nhân này cần xem xét việc sử dụng một loại màng thẩm phân khác hoặc nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Bệnh nhân đái tháo đường
Các bệnh nhân đái tháo đường đã được điều trị bằng các thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống hoặc insulin khi bắt đầu dùng một chất ức chế enzyme chuyên dạng angiotensin nên được thông báo để theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ đường huyết, đặc biệt là trong tháng đầu tiên sử dụng phối hợp (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác)
Ho:
Ho đã đuợc báo cáo với việc sử dụng các chất ức chế enzyme chuyển dạng ansiotensin. Đặc trưng là ho khan kéo dài và thuyên giảm sau khi ngừng thuốc. Ho do chất ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin nên được cân nhắc khi chẩn đoán phân biệt ho
Phẫu thuật/gây mê:
Ớ những bệnh nhân trái qua phẫu thuật lớn hoặc trong khi gây mê với các thuốc gây hạ huyết áp, enalapril maleate ngăn chặn sự tạo thành angiotensin II thứ phát với sự phóng thích renin bù. Nếu tụt huyết áp xảv ra và được coi là do cơ chế này, có thể điều chinh bằng cách bù thể tích dịch.
Tăng kali máu:
Đã ghi nhận sự tăng nồng độ kali trong huyết thanh ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế ACE, kể cả enalapril. Bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu gồm người bị suy thận, chức năng thận bị giảm, tuổi (> 70 tuổi), tiểu đường, các biến cố tái diễn, đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), các chất bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối chứa kali; hoặc ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin). Việc sử dụng các chất bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chất thay thế muối chứa kali đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến tăng có ý nghĩa kali huyết thanh. Tăng kali máu có thể gây ra loạn nhịp tim nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong. Nếu sử dụng đồng thời enalapril với các thuốc nói trên nên sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi kali huyết thanh. (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác)
Lithi:
Phối hợp của lithi và enalapril thường không đuợc khuyến cáo (xem phần Tưong tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS):
Có bằng chứng cho thấy khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế kép RAAS kết hợp với các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren.
Nếu liệu pháp kết hợp này được xem là hoàn toàn cần thiết thì sự kết hợp này chỉ nên thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia và phải theo dõi chặt chẽ, thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp.
Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.
Lactose:
Benalapril® chứa lactose và do đó không nên dùntĩ cho những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose- galactose. Benalapril có ít hơn 200 mg lactose trên mỗi viên
Sử dụng trong nhi khoa
Hiện có kinh nghiệm hạn chế về hiệu quả và an toàn ở trẻ em > 6 tuổi bị tăng huyết áp, nhưng không có kinh nghiệm trong các chỉ định khác, số liệu dược động học hiện còn hạn chế ở trẻ trên 2 tháng tuổi (xem phần Liều lượng và cách dùng, Đặc tính Dược lực học và Đặc tính Duực động học). Benalapril1 không được khuyến cáo ở trẻ em với các chỉ định khác ngoài tăng huyết áp.
Enalapril không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ sơ sinh và ở trẻ em có tỷ lệ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2 do không có sẵn dữ liệu.
Mang thai:
Không nên bắt đầu điều trị chất ức chế enzvme chuyển dạng angiotensin trong thời kỳ mang thai.
Trừ khi việc tiếp tục điều trị thuốc ức chế enzvme chuyển dạng angiotensin được coi là thiết yếu, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được đổi sang các thuốc điều trị tăng huyết áp thay thế có hồ sơ an toàn đã thiết lập để sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Khi có chẩn đoán mang thai, nên ngừng điều trị bằng thuốc ức chế enzyme chuyên dạng angiotensin, và nếu cần thiết, nên bắt đầu điều trị thay thế (xem phần Chống chỉ định và Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú)
Sự khác biệt chủng tộc
Cũng như các chất ức chế enzym chuyến dạng angiotensin khác, enalapril kém hiệu quả hơn rõ rệt trong việc hạ huyết áp ở người da đen so với người không phai da đen, có thể là do tỷ lệ bệnh nhân có renin thấp ở quần thể bệnh nhân da đen tăng huyết áp là cao hơn
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần phai lưu ý rằng thỉnh thoảng có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không khuyến cáo sử dụng các chất ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin trong quý thứ nhất của thai kỳ (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Chống chỉ ịnh ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin trong quý thứ 2 và 3 của thai kỳ (xem phần Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng)
Các bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với thuốc ức chế ACE trong ba tháng đầu của thai kỳ vẫn chưa được kết luận; tuy nhiên không thể loại trừ có sự gia tăng nhỏ về nguy cơ. Trừ khi việc điều trị tiếp tục với thuốc ức chế ACE được xem xét là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi sang liệu pháp điều trị hạ huyết áp thay thế mà dữ liệu an toàn đã được xác định khi sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Khi có chẩn đoán mang thai, nên ngừng điều trị thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin ngay lập tức, và nếu cần thiết, nên bắt đầu diều trị thay thế
Tiếp xúc với thuốc ức chế enzyme chuyên dạng angiotensin trong quý thứ hai và thử ba của thai kỳ dược biết là gây độc cho thai người (giảm chức năng thận, thiêu ổi, chậm xương hóa sọ), và độc tính trên trẻ sơ sinh (suv thận, hạ huvết áp. tăng kali máu) (xem phần An toàn tiên lâm sàng).
Có thể xảy ra thiểu ổi ở mẹ, có lẽ là biểu hiện giảm chức năng thận của thai, và có thể dẫn đến sự co cứng chi, biến dạng sọ-mặt và giảm sản phổi.
Nếu việc tiếp xúc với thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin đã xảy ra từ quý thứ hai của thai kỳ, khuyến cáo kiêm tra siêu âm về chức năng thận và hộp sọ.
Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng chất ức chế enzyme chuyên dạng angiotensin nên được quan sát chặt chẽ về hạ huyết áp (xem phần Chống chi định và Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng)
Thời kỳ cho con bú:
Số liệu dược động học hạn chế cho thấy nồng độ thuốc rất thấp trong sữa mẹ (xem phần Đặc tính Dược động học).
Mặc dù các nồng độ này dường như không có ý nghĩa lâm sàng, nhưng không khuyến cáo sử dụng Benalapri khi cho con bú đối với trẻ sinh non và trong vài tuần dầu sau sinh do nguy cơ lý thuyết về các tác dụng trên tim mạch và thận và do không có đủ kinh nghiệm lâm sàng. Trong trường hợp trẻ lớn hơn, việc sử dụng Benalapril ở mẹ cho con bú có thể được xem xét nếu điều trị là cần thiết cho người mẹ và đứa trẻ được quan sát về bất kỳ phản ứng có hại nào
Khả năng sinh sản
Không có nghiên cứu nào đã được thực hiện về ảnh hưởng của Benalapril trên khả năng sinh sản ở người.
Nghiên cứu độc tính sinh sản cho thấy enalapril không có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và hành vi sinh sản ở chuột cống.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất:
Rất hay gặp: ≥ 1/10.
Hay gặp: ≥ 1/100 đến < 1/10.
Ít gặp: ≥ 1/1.000 đến < 1/100.
Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000.
Rất hiếm gặp: < 1/10.000.
Không biết: không ước tính từ dữ liệu có sẵn
Những tác dụng phụ không mong muốn sau đây đã được báo cáo đối với enalapril trong các nghiên cứu lâm sàng và trong khi lưu hành thuốc:
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | ||
| Ít gặp | Thiếu máu (bao gồm thể không tái tạo và tan máu). | |
| Hiếm gặp | Giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, suy tủy, giảm | |
| toàn thể huyết cầu, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn dịch. | ||
| Rối loạn nội tiết | ||
| Không biết | Hội chứng bài tiết hormon chống bài niệu không phù hợp | |
| (SIADH). | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | ||
| Ít gặp | Hạ đường huyết. | |
| Rối loạn tâm thần | ||
| Hay gặp | Trầm cảm. | |
| Ít gặp | Nhầm lẫn, căng thẳng, mất ngủ. | |
| Hiếm gặp | Bất thường giấc mơ, rối loạn giấc ngủ. | |
| Rối loạn hệ thần kinh | ||
| Rất hay gặp | Hoa mắt. | |
| Hay gặp | Nhức đầu, ngất, thay đổi vị giác. | |
| Ít gặp | Buồn ngủ, chứng dị cảm, chóng mặt. | |
| Rối loạn mắt | ||
| Rất hay gặp | Nhìn mờ. | |
| Rối loạn tai và tai trong | ||
| Ít gặp | Ù tai. | |
| Rối loạn tim | ||
| Hay gặp | Đau ngực, rối loạn nhịp tim, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh. | |
| Ít gặp | Đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não *, có thể là hạ huyết áp thứ phát đến quá mức ở bệnh | |
| nhân có nguy cơ cao. | ||
| Rối loạn mạch | ||
| Hay gặp | Hạ huyết áp (bao gồm hạ huyết áp theo tư thế). | |
| Ít gặp | Đỏ bừng, hạ huyết áp theo tư thế. | |
| Hiếm gặp | Hiện tượng Raynaud. | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | ||
| Rất hay gặp | Ho. | |
| Hay gặp | Khó thở. | |
| Ít gặp | Chảy mũi, đau họng và khàn tiếng, co thắt phế quản/hen phế | |
| quản. | ||
| Hiếm gặp | Thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang do dị ứng/viêm | |
| phổi tăng bạch cầu ái toan. | ||
| Rối loạn tiêu hóa | ||
| Rất hay gặp | Buồn nôn. | |
| Hay gặp | Tiêu chảy, đau bụng. | |
| Ít gặp | Tắc ruột, viêm tụy, nôn, khó tiêu, táo bón, chán ăn, kích ứng | |
| dạ dày, khô miệng, loét dạ dày. | ||
| Hiếm gặp | Viêm miệng/nhiệt miệng, viêm lưỡi. | |
| Rất hiếm gặp | Phù mạch ở ruột. | |
| Rối loạn gan mật | ||
| Hiếm gặp | Suy gan, viêm gan – hoặc viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ | |
| mật, viêm gan bao gồm hoại tử, ứ mật (bao gồm vàng da). | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | ||
| Hay gặp | Phát ban, quá mẫn/phù mạch máu – thần kinh: phù mạch máu – thần kinh trên mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn | |
| và/hoặc thanh quản đã được báo cáo. | ||
| Ít gặp | Toát mồ hôi, ngứa, nổi mày đay, rụng tóc. | |
| Hiếm gặp | Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens -Johnson, viêm da tróc | |
| vảy, hoại tử biểu bì da nhiễm độc, bệnh Pemphigus, chứng đỏ da. | ||
| Không biết | Một phức hợp triệu chứng đã được báo cáo có thể bao gồm một vài hoặc tất cả các triệu chứng sau: sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch, đau cơ/viêm cơ, đau khớp/viêm khớp, ANA dương tính, tăng ESR, tăng bạch cầu ái toan và tăng bạch cầu. Phát ban, nhạy cảm ánh sáng hoặc các biểu hiện da khác | |
| có thể xảy ra. | ||
| Rối loạn xương, mô liên kết và cơ xương | ||
| Ít gặp | Chuột rút. | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | ||
| Ít gặp | Rối loạn chức năng thận, suy thận, protein niệu. | |
| Hiếm gặp | Giảm niệu. | |
| Rối loạn hệ thống sinh sản và vú | ||
| Ít gặp | Bệnh liệt dương. | |
| Hiếm gặp | Chứng vú to ở nam giới. | |
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng | ||
| Rất hay gặp | Suy nhược. | |
| Hay gặp | Mệt mỏi. | |
| Ít gặp | Khó chịu, sốt. | |
| Đang điều tra | ||
| Hay gặp | Tăng kali máu, tăng creatinin huyết thanh. | |
| Ít gặp | Tăng urea máu, giảm natri máu. | |
| Hiếm gặp | Tăng enzym gan, tăng bilirubin huyết thanh. | |
(*): Tỷ lệ mắc được so sánh với những người trong nhóm dùng giả dược và nhóm được kiểm soát tích cực trong các thử nghiệm lâm sàng
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi bắt đầu điều trị, nên dùng thuốc với liều thấp và kiểm tra nồng độ natri huyết thanh.
Có thể xảy ra phù mạch, đặc biệt sau khi dùng liều enalapril đầu tiên, và nếu có thêm phù thanh quản có thể gây tử vong. Cần thông báo cho người bệnh về những dấu hiệu và triệu chứng của phù mạch (phù mặt, mắt, môi, lưỡi, hoặc khó thở), khi thấy có triệu chứng này phải ngừng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sỹ. Điều trị phù mạch ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, bao gồm các biện pháp sau:
Ngừng dùng enalapril và cho người bệnh vào viện; tiêm adrenalin dưới da; tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison.
Định kỳ theo dõi và đếm bạch cầu ở người bệnh sử dụng enalapril, đặc biệt ở người suy thận.
Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị.
Nếu không đạt được đáp ứng điều trị đủ trong vòng 4 tuần, nên tăng liều dùng hoặc điều trị thêm bằng những thuốc chống tăng huyết áp khác.
Khi có hạ huyết áp nặng cần truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Enalapril thường không ảnh hưởng đến nồng độ kali huyết thanh. Nếu dùng enalapril cùng với thuốc lợi niệu có thể giảm nguy cơ giải phóng aldosteron thứ phát cùng với hạ kali máu. Ớ người suy thận, enalapril có thể gây tăng nồng độ kali huyết thanh. Bởi vậy, không khuyến cáo dùng thuốc lợi niệu giữ kali và thuốc bố sung kali cho người bệnh giảm chức năng thận vì có thể làm tăng kali máu. Nếu vẫn cần phải điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu, phải hết sức thận trọng và thường xuyên đo kali huyết. Cần phải đo creatinin huyết trước khi bắt đầu điều trị thuốc cho người bệnh có nghi ngờ hẹp động mạch thận.
Trong phẫu thuật lớn hoặc trong khi gây mê bằng thuốc có tác dụng hạ huyết áp, enalapril có thể ngăn cản tạo angiotensin II, sau khi có giải phóng renin bù trừ dẫn đến hạ huyết áp kịch phát, cần được điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chất bổ sung kali
Chất ức chế enzvme chuyến dạng angiotensin làm giảm thải kali do thuốc lọi tiểu gây ra. Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ spironolactone, eplerenone, triamterene hoặc amiloride), chất bổ sung kali, hoặc các dẫn chất muối có chứa kali có thể dẫn đến tăng kali máu đáng kể. Nếu chỉ định sử dụng đồng thời vì có hạ kali máu, nên thận trọng và thường xuyên theo dõi kali huyết thanh (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Các thuốc lợi tiểu (nhóm thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai)
Điều trị trước đó với thuốc lợi tiểu liều cao có thê dẫn đến sự giảm thể tích và nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị với enalapril (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Có thể giảm tác dụng gây tụt huvết áp bằng cách ngừng dùng thuốc lợi tiểu, bằng cách bù dịch hoặc tăng luợng muối ăn vào hoặc bằng cách bắt đầu điều trị với một liều thấp enalapril.
Các thuốc hạ huyết áp khác
Sử dụng đồng thời các thuổc này có thế làm tăng tác dụng hạ huyết áp cua enalapril.
Sử dụng đồng thời với nitroglycerine và các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác có thể làm giảm thêm huyết áp
Lithi:
Đã có báo cáo về sự tăng nồng độ lithi trong huyết thanh và độc tính trong thời gian sử dụng đồng thòi lithi với chất ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin. Việc sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu thiazid có thế làm tăng hơn nữa nồng độ lithi và tăng nguy cơ độc tính lithi với chất ức chế ACE. Không nên dùng enalapril với lithi, nhưng nếu kết hợp chửng tỏ là cần thiết, cần phải theo dõi cần thận nồng độ lithi huvết thanh (xem phần Cánh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ Thuốc chống loạn thần/ thuốc gây mê/ các chất gây nghiện
Sứ dụng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin vói một số thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần có thể làm giảm huyết áp thêm nữa (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)
Việc sử dụng các NSAID dài ngày có thế làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin.
Các NSA1D (bao gồm thuốc ức chế COX-2) và chất ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin có tác dụng cộng hợp lên sự gia tăng kali huyết thanh và có thế làm giảm chức năng thận. Những tác dụng này thường có thể đảo ngược được. Hiếm khi, suy thận cấp có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (như bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, kể cả những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu). Các bệnh nhân cần được bù dịch đầy đủ và cần cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời, và giám sát định kỳ sau đó.
Muối vàng
Các phản ứng kiếu Nitrit (các triệu chứng bao gồm đỏ mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được báo cáo là hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị bằng muối vàng đường tiêm (sodium aurothiomalate) và sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin bao gồm cả enalapril.
Các thuốc cường giao cảm
Thuốc cưòng giao cảm có the làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin.
Thuốc điều trị đái tháo đường
Các nghiên cứu dịch tề học đã cho thấy dùng đồng thời các thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin và các thuốc hạ đường huyết (các insulin, thuốc hạ đường huyết dùng đường uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đưòng huyết với nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng này dường như xảy ra nhiều hon trong những tuần đầu điều trị kết hợp và ở những bệnh nhân suy thận (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và Tác dụng không mong muốn).
ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone
Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng việc ức chế kép hệ renin-angiotensin- aldosterone-system (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tăng tần suất các biến cố có hại như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với sử dụng một thuốc tác dụng trên RAAS (xem phần Chống chỉ định, Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và Đặc tính Dược lực học).
Rượu:
Rượu tăng cường tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin.
Acid acetylsalicylic, chat làm tan huyết khối và thuốc chẹn beta
Enalapril có thể sử dụng đồng thòi một cách an toàn với acid acetylsalicylic (ở liều lượng có tác dụng trên tim mạch), thuốc tan huyết khối và thuốc chẹn beta.
4.9 Quá liều và xử trí:
Hiện chỉ có dữ liệu hạn chế về việc dùng quá liều ở người. Các đặc điểm nối bật nhất của quá liều được báo cáo cho đến nay là tụt huyết áp, bắt đầu khoảng sáu giờ sau khi nuốt phải các viên nén, kèm theo ức chế hệ thống renin-angiotensin và sững sờ. Các triệu chửng liên quan đến quá liều thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin có thể bao gồm sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trổng ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho.
Nồng độ enalaprilat huyết thanh cao hon từ 100 và 200 lần so với nồng độ thường thấy sau khi dùng liều điều trị đã được báo cáo sau khi uống các liều lần lượt là 300 mg và 440 mg enalapril maleate.
Việc điều trị quá liều theo khuyến cáo là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở vị trí như bị sốc. Nếu có, cũng có thể cân nhắc điều trị bằng truyền tĩnh mạch angiotensin II và/hoặc tiêm tĩnh mạch các catecholamine. Nêu mới nuốt phải thuốc, cần thực hiện các biện pháp nhằm loại bỏ enalapril maleate (ví dụ như gây nôn, rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ, và natri sulfat). Enalaprilat có thể được loại bỏ ra khỏi hệ tuần hoàn chung bằng thấm tách máu (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Liệu pháp tạo nhịp tim được chỉ định cho nhịp tim chậm kháng điều trị. Dấu hiệu sinh tồn, nồng độ điện giải huyết thanh và nồng độ creatinin cần được theo dõi liên tục
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc chống tăng huyết áp, nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin.
Mã ATC: C09AA02.
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Benalapril (enalapril maleat) là muối maleat của enalapril, một dẫn xuất của hai acid amin, L-alanine và L-proline. Enzym chuyển angiotensin (ACE) là một peptidyl dipeptidase xúc tác sự chuyên đôi angiotensin I thành angiotensin II là chất làm tăng huyết áp. Sau khi hấp thu, enalapril maleat được thủy phân thành enalaprilat là chất ức chế ACE. Sự ức chế ACE dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tưong, đưa đên tăng hoạt tính của renin trong huyết tương (do loại bỏ phản hồi âm tính về sự phóng thích renin) và giảm tiết aldosteron. ACE giống hệt với kininase II. Vì vậy Benalapril cùng có thế ngăn chặn sự phân hủy bradykinin, một peptid là tác nhân gây trụy mạch mạnh. Tuy nhiên, vai trò này trong hiệu quả điều trị của enalapril vẫn còn phải được làm sáng tỏ.
Cơ chế tác dụng
Trong khi cơ chế Benalapril làm giảm huyết áp được cho chủ yếu là ức chế hệ renin- angiotensin-aldosteron, enalapril làm hạ huyết áp ngay cả ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp renin thấp.
Tác dụng dược lực học
Sử dụng Benalapril cho bệnh nhân bị tăng huyết áp đã dẫn đến làm giảm huyết áp cả tư thế năm ngửa và tư thế đứng mà không có sự tăng đáng kể về nhịp tim.
Hạ huyết áp tư thế triệu chứng ít xảy ra. Ở một số bệnh nhân, có thể cần một vài tuần điều trị để có sự giảm huyết áp tối ưu. Ngưng dùng Benalapril đột ngột không kèm theo tăng huyết áp nhanh.
Sự ức chế hiệu quá hoạt tính của ACE thường xảy ra 2-4 giờ sau khi uống một liều enalapril maleat riêng lẻ. Khởi phát hoạt tính hạ huyết áp thường được quan sát thấy lúc một giờ, với sự giảm cao nhất về huyết áp đạt được 4-6 giờ sau khi uống. Thời gian tác dụng liên quan đến liều dùng. Tuy nhiên, ở liều khuyến cáo, tác dụng hạ huyết áp và huyết động học đã được chứng minh là duy trì trong ít nhất 24 giờ.
Trong các nghiên cứu về huyết động học ở bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, giảm huyết áp đã kèm theo sự giảm sức cản động mạch ngoại biên cùng với sự tăng cung lượng tim và ít thay đổi hoặc không thay đổi về nhịp tim. Sau khi dùng Benalapril, đã có sự tăng lưu lượng máu thận; tốc độ lọc của cầu thận không thay đổi. Không có bằng chứng về giữ natri hoặc giữ nước. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân có tốc độ lọc của cầu thận trước khi điều trị thấp, tốc độ này thường được tăng lên.
Trong các nghiên cứu lâm sàng ngắn hạn ở bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân không bị đái tháo đưòng có bệnh thận, giảm albumin niệu và sự bài tiết trong nước tiểu của IgG và protein toàn phần trong nước tiểu đã được quan sát thấy sau khi dùng enalapril maleat.
Khi được dùng cùng với thuốc lợi tiểu loại thiazid, tác dụng hạ huyết áp của Benalapril cộng thêm ở mức tối thiểu. Benalapril có thể làm giảm hoặc ngăn chặn sự phát sinh giảm kali máu gây ra do thiazid.
Ở bệnh nhân suy tim đang điều trị bằng digitalis và thuốc lợi tiểu, điều trị bằng enalapril maleat đường uống hoặc tiêm có liên quan với giảm sức cản ngoại biên và huyết áp. Cung lượng tim tăng lên, trong khi nhịp tim (thưòng tăng ở bệnh nhân suy tim) giảm. Áp lực mao mạch phổi bít cũng được giảm xuống. Sự dung nạp với gẳng sức và mức độ nặng của suy tim, như được đo bằng tiêu chuẩn của Hội Tim New York, được cải thiện. Những tác dụng này được tiếp tục trong khi điều trị lâu dài.
Ở bệnh nhân suy tim nhẹ đến trung bình, enalapril làm chậm sự dãn/phì đại tim và suy tim tiến triển, như được chứng minh bởi sự giảm thể tích cuối tâm thu và tâm trương thất trái và cải thiện phân số tống máu.
Hiệu quả và độ an toàn trên lâm sàng
Một thử nghiệm đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng với giả dược (thử nghiệm dự phòng SOLVD) đã khảo sát một nhóm bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái không có triệu chứng (LVEF (phân số tống máu thất trái) < 35%). 4.228 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên và được dùng giả dược (n = 2.117) hoặc enalapril maleat (n= 2.111). Ở nhóm dùng giả dược, 818 bệnh nhân bị suy tim hoặc tử vong (38.6%) so với 630 ở nhóm dùng maleat enalapril (29,8%) (sự giảm nguy cơ: 29%; khoảng tin cậy (Cl) 95%: 21 -36%; p < 0,001). 518 bệnh nhân ở nhóm dùng giả dược (24,5%) và 434 ở nhóm dùng enalapril maleat (20,6%) tử vong hoặc phải nhập viện vì suy tim mới hoặc suy tim xấu đi (sự giảm nguy cơ; 20%; khoảng tin cậy (Cl) 95%: 9-30%; p < 0,001).
Một thử nghiệm đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi có đối chứng với giả dược (thử nghiệm điều trị SOLVD) đã khảo sát một nhóm bệnh nhân bị suy tim sung huyết có triệu chứng do rối loạn chức năng tâm thu (phân số tống máu < 35%). 2.569 bệnh nhân được điều trị thông thường đối với suy tim, được phân ngẫu nhiên để dùng giả dược {n = 1.284) hoặc enalapril {n = 1.285). Có 510 trường hợp tử vong ở nhóm dùng giả dược (39.7%) so với 452 ở nhóm dùng maleat enalapril (35.2%) (sự giảm nguy cơ: 16%; khoảng tin cậy (Cl) 95%: 5-26%; p = 0,0036). Có 461 trường hợp tử vong do tim mạch ở nhóm dùng giả dược so với 399 ở nhóm dùng enalapril (sự giảm nguy cơ: 18%; khoáng tin cậy (Cl) 95%: 6-28%: p < 0.002). chủ yếu là do giảm số trường hợp tử vong do suy tim tiến triển (251 ở nhóm dùng giả dược so với 209 ở nhóm dùng enalapril maleat; sự giảm nguy cơ: 22%; khoảng tin cậy (Cl) 95%: 6-35%). số bệnh nhân chết hoặc nhập viện do suy tim xấu đi ít hơn (736 ở nhóm dùng giả dược và 613 ở nhóm dùng enalapril (sự giảm nguy cơ: 26%: khoảng tin cậy (Cl) 95%: 18-34%; p < 0,0001). về tổng thể trong nghiên cứu SOLVD, ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái, enalapril đã làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim 23% (khoảng tin cậy (Cl) 95%: 1 1-34%; p < 0,001) và làm giảm nguy cơ nhập viện do cơn đau thắt ngực không ổn định 20% (khoảng tin cậy (Cl) 95%: 9-29%; p < 0,001).
Hai thử nghiệm lớn, ngẫu nhiên, có đối chứng (ONTARGET (Thư nghiệm tiêu chí toàn bộ với telmisartan dùng đơn độc liên tục và kết hợp với ramipril – ONgoing Telmisartan Alone and in combination with Ramipril Global Endpoint Trial) và VA NEPHRON-D (Bệnh thận trong đái tháo đưòng ở cựu chiến binh – The Veterans Affairs Nephropathv in Diabetes) đã xem xét việc sử dụng sự kết hợp thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II.
ONTARGET là một nghiên cứu được tiến hành ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não, hoặc bệnh đái tháo đường type 2 kèm theo bằng chứng tổn thương cơ quan. VA NEPHRON-D là một nghiên cứu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 và bệnh thận do đái tháo đường. Những nghiên cứu này đã cho thấy không có lợi ích có ý nghĩa về kêt quả và tỷ lệ tử vong do thận và/hoặc tim mạch, trong khi đã quan sát thấy tăng nguy cơ tăng kali máu, tổn thương thận cấp tính và/hoặc hạ huyết áp so với đon trị liệu. Do các đặc tính dược lực học tương tự, những kết quả này cũng có ý nghĩa đối với các thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II khác.
Do đó không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thế angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.
ALTITUDE (Thử nghiệm aliskiren trong đái tháo đường type 2 sử dụng các tiêu chí về bệnh tim mạch và bệnh thận – Aliskiren Trial in Type 2 Diabetes Using Cardiovascular and Renal Disease Endpoints) là một nghiên cứu được thiết kế đê kiêm tra lợi ích của việc thêm aliskiren vào điều trị chuẩn bằng thuốc ức chế ACE hoặc thuốc chẹn thụ thế angiotensin II ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 và bị bệnh thận mạn tính, bệnh tim mạch, hoặc cả hai. Nghiên cứu này đã được chấm dứt sớm do tăng nguy cơ kết quả bất lợi. Tử vong do tim mạch và đột quỵ về số lượng thường xảy ra hơn ở nhóm dùng aliskiren so với nhóm dùng giả dược, các tác dụng bất lợi và tác dụng bất lợi nghiêm trọng đáng chú ý (tăng kali máu, hạ huyết áp và rối loạn chức năng thận) đã thường xảy ra hơn ở nhóm dùng aliskiren so với nhóm dùng giả dược.
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Kinh nghiệm còn hạn chế trong việc sử dụng ở bệnh nhân trẻ em trên 6 tuổi tăng huyết áp. Trong một nghiên cứu lâm sàng bao gồm 110 bệnh nhân trẻ em từ 6-16 tuổi tăng huyết áp có thể trọng > 20 kg và tốc độ lọc của cầu thận > 30 ml/phút/1,73 m2, những bệnh nhân cân nặng < 50 kg đưọc điều trị bằng enalapril maleat 0,625 mg, 2,5 mg hoặc 20 mg mỗi ngày và những bệnh nhân cân nặng > 50 kg được điều trị bàng enalapril maleat 1,25 mg, 5 mg hoặc 40 mg mỗi ngày. Việc sử dụng enalapril maleat 1 lần/ngày làm giảm huyết áp đáy (trough) theo cách phụ thuộc liều. Hiệu quả hạ huyết áp của enalapril phụ thuộc liều là đồng nhất trên tất cả các phân nhóm (tuổi, giai đoạn theo Tanner, giới tính, chủng tộc). Tuy nhiên, liều lượng thấp nhất đã đuợc nghiên cứu là 0,625 mg và 1,25 mg, tương ứng với mức trung bình 0,02 mg/kg 1 lần/ngày, dường như đã không đem lại hiệu quả hạ huyết áp đồng nhất. Liều tối đa đã được nghiên cứu là 0,58 mg/kg (tối đa 40 mg), 1 lần/ngày. Các hồ sơ kinh nghiệm bất lợi đối vói bệnh nhân trẻ em không khác biệt so với được quan sát thấy ở bệnh nhân người lớn.
Cơ chế tác dụng:
Enalapril là một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron.
Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE). Ức chế ACE lúc đầu làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương và hậu quả là huyết áp cơ thể bị giảm một phần do giảm co mạch. Sự giảm angiotensin II này làm hoạt tính renin trong huyết tương (PRA = plasma renin activity) tăng và làm giảm tiết aldosteron. Tác dụng giảm huyết áp ban đầu của enalapril tỏ ra tỷ lệ với ức chế ACE trong máu, nhưng tác dụng giảm huyết áp của thuốc kéo dài hơn so với giảm nồng độ angiotensin II. Có ý kiến cho rằng tác dụng giảm huyết áp của thuốc ức chế ACE cũng có thể một phần do tác dụng tại chỗ (như ở thành mạch máu). Bằng cách làm giảm sản xuất angiotensin II tại chỗ, thuốc ức chế ACE có thể làm giảm trương lực của thành mạch bằng cách làm giảm co mạch trực tiếp do angiotensin II và/hoặc làm tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm do angiotensin II. Trong khi dùng lâu dài enalapril, nồng độ angiotensin II trong huyết tương có thể trở lại mức trước khi điều trị, và ức chế hệ thống renin-angiotensin ở các mô (như ở thành mạch, thận) hơn là ở máu có thể là những yếu tố quyết định quan trọng hơn nhiều đối với tác dụng giảm huyết áp của thuốc, đặc biệt khi dùng lâu dài.
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Enalapril được hấp thu nhanh qua đường uống, với nồng độ đỉnh của enalapril trong huyết thanh xảy ra trong vòng một giờ. Dựa trên sự thu hồi trong nước tiểu, mức độ hấp thu của enalapril maleat từ viên nén enalapril maleat uống là khoảng 60%. Sự hấp thu của Benalapril qua đường uống không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của thức ăn trong đường tiêu hóa.
Sau khi hấp thu, enalapril dùng đường uống được thủy phân nhanh và mạnh thành enalaprilat, một chất ức chế mạnh enzym chuyên angiotensin. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh xảy ra khoảng 4 giờ sau khi dùng một liều uống viên nén enalapril. Thời gian bán hủy hiệu quá đối với sự tích lũy enalaprilat sau nhiều liều uống enalapril maleat là 11 giờ. Ở các đối tượng có chức năng thận bình thường, nồng độ của enalaprilat trong huyết thanh ở trạng thái ổn định đạt đuợc sau 4 ngày điều trị.
Phân bố
Trong khoảng nồng độ có ý nghĩa điều trị, sự gắn kết của enalaprilat với protein huyết tương người không vượt quá 60%.
Biến đổi sinh học
Ngoại trừ sự chuyển đôi thành enalaprilat, không có bằng chứng về sự chuyển hóa enalapril maleat có ý nghĩa.
Thải trừ
Sự bài tiết của enalaprilat chủ yếu qua thận. Các thành phần chính trong nước tiểu là enalaprilat, chiếm khoảng 40% liều dùng và enalapril maleat nguyên vẹn (khoảng 20%).
Suy thận
Nồng độ của enalapril maleat và enalaprilat tăng ở bệnh nhân suy thận.
Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin 40-60 ml/phút),
AUC (diện tích dưới đường cong) của enalaprilat ở trạng thái ổn định cao hơn khoảng 2 lần ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường sau khi dùng 5 mg, 1 lần/ngày. Trong suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). AUC tăng khoảng 8 lần. Thời gian bán hủy hiệu quả của enalaprilat sau nhiều liều enalapril maleat kéo dài ở mức độ suy thận này và thời gian dẫn đến trạng thái ổn định bị chậm lại (xem phần Liều lượng và cách dùng).
Enalaprilat có thế được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm phân máu. Độ thanh thải thẩm phân là 62 ml/phút.
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Một nghiên cứu duợc động học đa liều đã được tiến hành ở 40 bệnh nhân trẻ em nam và nữ tăng huyết áp từ 2 tháng tuổi đến < 16 tuổi sau khi dùng liều uống hàng ngày 0,07-0,14 mg/kg enalapril maleat. Không có sự khác biệt lớn về dược động học của enalaprilat ở trẻ em so với các dữ liệu trước đây ở người lớn. Các dữ liệu cho thấy sự tăng AUC (chuẩn hóa liều theo thể trọng) theo tuổi tăng lên; tuy nhiên sự tăng AUC không được quan sát thấy khi dữ liệu được chuẩn hóa theo diện tích bề mặt cơ thể. Ở trạng thái ổn định, thời gian bán hủy trung bình có hiệu qua về sự tích lũy enalaprilat là 14 giờ.
Cho con bú
Sau khi dùng một liều đơn đường uống 20 mg cho 5 phụ nữ sau khi sinh, nồng dộ đỉnh trung bình của enalapril trong sữa là 1,7 pg/l (khoảng từ 0,54-5,9 pg/1) lúc 4-6 giờ sau khi dùng liều thuốc.
Nồng độ đỉnh trung bình của enalaprilat là 1,7 p.g/1 (khoảng từ 1,2-2.3 gg/l); các nồng độ đỉnh xảy ra vào các thòi điêm khác nhau trong khoảng thời gian 24 giờ. Sử dụng các dữ liệu về nồng độ đỉnh trong sữa, lượng sữa bú vào tối đa của một trẻ sơ sinh chỉ bú mẹ được ước tính sẽ vào khoảng 0,16% của liều được điều chỉnh theo cân nặng cua người mẹ.
Một người phụ nữ đã dùng đường uống enalapril 10 mg/ngày trong 11 tháng có nồng độ đỉnh của enalapril trong sữa là 2 mcg/l lúc 4 giờ sau khi dùng liều thuốc và nồng độ đỉnh của enalaprilat là 0,75 mcg/1 khoảng 9 giờ sau khi dùng liều thuốc. Tổng lượng enalapril và enalaprilat đo được trong sữa trong khoảng thời gian 24 giờ theo thứ tự là 1,44 mcg/1 và 0,63 mcg/1. Nồng độ enalaprilat trong sữa không phát hiện được (< 0.2 mcg/1) lúc 4 giờ sau khi dùng một liều đơn enalapril 5 mg ở một người mẹ và 10 mg ở 2 người mẹ; nồng độ enalapril không được xác định
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Amidon de mai’s, Maltodextrin, Màu đỏ oxyd sắt, Màu vàng oxyd sắt, Natri stearyl fumarat, Lactose monohydrat
6.2. Tương kỵ :
Không có.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam