Tavin-EM (Emtricitabine + Tenofovir)

Emtricitabine + Tenofovir – Tavin-EM

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Tavin-EM

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Tavin-EM (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Emtricitabine + Tenofovir

Phân loại: Thuốc kháng virus dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AR03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tavin-EM

Hãng sản xuất : Emcure Pharmaceuticals Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim Tenofovir disoproxil fumarat 300mg, emtricitabin 200mg..

Thuốc tham khảo:

TAVIN-EM
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Emtricitabine …………………………. 300 mg
Tenofovir …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Tavin-EM (Emtricitabine + Tenofovir)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (như thuốc ức chế enzyme sao chép ngược không có cấu trúc nucleosid hoặc thuốc ức chế protease) để điều trị nhiễm HIV – 1 ở người lớn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Nên uống thuốc cùng với thức ăn vì thức ăn làm tăng sự hấp thu của tenofovir từ viên kết hợp.

Nếu bệnh nhân khó nuốt, có thể phân tán viên thuốc trong khoảng 100mL nước, nước cam hoặc nước nho và uống ngay sau khi pha.

Liều dùng:

Uống 1 viên thuốc mỗi ngày sau bữa ăn.

Nếu một liều Tavin – EM bị bỏ quên trong vòng 12 giờ, nên dùng Tavin – EM càng sớm càng tốt và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.

Nếu một liều Tavin – EM bị bỏ qua hơn 12 giờ và gần như là thời gian cho liều tiếp theo, bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Nếu nôn mửa xảy ra trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc Tavin – EM, nên dùng một viên thuốc khác. Nếu nôn xảy ra hơn 1 giờ sau khi dùng thuốc Tavin – EM, không nên dùng liều thứ hai.

Trường hợp suy thận

Ở các bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng, mức độ tác động của emtricitabine hoặc tenofovir disoproxil fumarate tăng lên đáng kể. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin giảm (30 – 49 ml/phút) nên dùng thuốc mỗi 48 giờ. Khuyến cáo không dùng thuốc này cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút hoặc bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Sự tái phân bố/ tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm sự béo phì phần thân và phì đại mặt trước – sau cổ (gù trâu), teo mô mỡ ở ngoại vi và mặt, phì đại tuyến vú và các biểu hiện giống hội chứng Cushing đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng các thuốc kháng retrovirus. Vẫn chưa rõ cơ chế và hậu quả lâu dài của các phản ứng này. Đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm acid lactic và gan to nhiễm mỡ nghiêm trọng, kể cả các trường hợp tử vong khi sử dụng các thuốc có cấu trúc tương tự nucleosid một mình hay kết hợp, bao gồm cả emtricitabine và tenofovir. Hội chứng phục hồi miễn dịch đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng kết hợp các thuốc kháng retrovirus. Không nên dùng thuốc này như một thành phần trong phác đồ 3 thuốc nucleosid.

Emtricitabine và tenofovir chủ yếu được thải trừ qua thận bằng cả hai quá trình lọc cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận. Mức độ tác động của emtricitabine và tenofovir có thể tăng rõ rệt ở bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng. Do đó nên hiệu chỉnh khoảng cách liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49 ml/phút. Tính an toàn và hiệu quả của emtricitabine và tenofovir ở bệnh nhân suy thận chưa được chứng minh. Khi điều trị với emtricitabine và tenofovir với khoảng cách liều kéo dài ở các bệnh nhân đã bị suy thận từ trước, cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của độc tính (như suy giảm chức năng thận) và những thay đổi trong tải lượng virus. Không nên dùng emtricitabine và tenofovir cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo.

Vì khi sử dụng TAVIN – EM sẽ khó hiệu chỉnh liều cho emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate nên không khuyến cáo dùng thuốc này cho bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Đã có báo cáo lâm sàng về việc xảy ra các biến cố thận, trong đó có thể bao gồm giảm phosphate máu, khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarate. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận (creatinin huyết thanh và phosphate huyết thanh) trước khi dùng thuốc này, mỗi 4 tuần trong năm đầu tiên và sau đó mỗi 3 tháng. Xem xét theo dõi chức năng thận thường xuyên hơn ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng thận hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ bị rối loạn chức năng thận. Tránh dùng thuốc này đồng thời hoặc gần với một thuốc gây độc cho thận. Không dùng thuốc này cho bệnh nhân HIV – 1 có đột biến K65R đã từng được điều trị với thuốc kháng retrovirus. Trong nghiên cứu lâm sàng 144 tuần có kiểm soát, so sánh tenofovir disoproxil fumarate với stavudin, có kết hợp với lamivudine và efavirenz ở bệnh nhân chưa từng được điều trị với thuốc kháng retrovirus, giảm mật độ xương hông và cột sống đã được quan sát thấy ở cả hai nhóm điều trị. Giảm mật độ xương cột sống và những thay đổi trong dấu ấn sinh học xương so với mức cơ sở ở nhóm điều trị với tenofovir disoproxil fumarate là lớn hơn đáng kể sau 144 tuần. Giảm mật độ xương hông trong nhóm này là lớn hơn đáng kể cho đến 96 tuần. Tuy nhiên, không thấy sự gia tăng nguy cơ gãy xương hoặc bằng chứng cho thấy những bất thường của cương về mặt lâm sàng trong 144 tuần. Cần tư vấn cho bệnh nhân nếu có nghi ngờ về các bất thường ở xương.

Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và viêm gan B hoặc C: Bệnh nhân bị viêm gan B hoặc C mạn tính được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng ở gan và có khả năng gây tử vong. Các bác sĩ nên tham khảo hướng dẫn điều trị HIV hiện hành để điều trị tối ưu cho bệnh nhân nhiễm HIV đồng thời với virus viêm gan B (HBV). Các đợt cấp của viêm gan đã được báo cáo ở những bệnh nhân này sau khi ngừng emtricitabine hoặc tenofovir disoproxil fumarate. Không nên dùng thuốc này để điều trị nhiễm HBV mạn tính, tính an toàn và hiệu quả của thuốc này cho bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và HIV – 1 chưa được chứng minh.

Bệnh gan

Tính an toàn và hiệu quả của emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate ở bệnh nhân có bệnh gan tiềm ẩn chưa được chứng minh. Do sự chuyển hóa ở gan là nhỏ và thuốc được thải trừ ở thận, nên việc điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy gan có thể không cần thiết. Bệnh nhân đã bị rối loạn chức năng gan từ trước (bao gồm viêm gan tiến triển mạn tính) thường có các bất thường chức năng gan trong quá trình điều trị phối hợp các thuốc kháng retrovirus và nên được theo dõi. Nếu có bằng chứng về bệnh viêm gan tiến triển xấu hơn ở những bệnh nhân này, cân nhắc ngưng tạm thời hoặc ngưng hẳn điều trị.

Nhiễm acid lactic

Nhiễm acid lactic thường đi kèm với gan nhiễm mỡ, đã được báo cáo với các thuốc có cấu trúc tương tự nucleosid. Triệu chứng ban đầu (triệu chứng tăng acid lactic máu) bao gồm các triệu chứng tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn và đau bụng), khó chịu không đặc hiệu, chán ăn, sụt cân, các triệu chứng hô hấp (thở nhanh và/ hoặc sâu) hoặc các triệu chứng thần kinh trong viêm tụy, suy gan hoặc suy thận. Nhiễm acid lactic thường xảy ra sau một vài tháng điều trị. Nên ngưng điều trị với các thuốc tương tự nucleosid khi có các triệu chứng tăng acid lactic máu và nhiễm acid chuyển hóa/ nhiễm acid lactic, gan to tiến triển, hoặc tăng nhanh chóng nồng độ aminotransferase.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Khuyến cáo chỉ sử dụng thuốc trong quá trình mang thai nếu như thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ nhiễm HIV được khuyến cáo không cho con bú để tránh nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ sau khi sinh. Các nghiên cứu ở chuột đã chứng minh rằng tenofovir được bài tiết qua sữa mẹ. Chưa có kết luận về việc liệu tenofovir và emtricitabine có được bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Người mẹ cần được hướng dẫn không nên cho con bú nếu đang sử dụng thuốc này do cả hai nguy cơ lây truyền HIV và xảy ra phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn được cho là ít nhất có liên quan đến điều trị bởi tenofovir disoproxil fumarate và emtricitabine từ nghiên cứu lâm sàng và sau khi tiếp thị kinh nghiệm ở bệnh nhân nhiễm HIV – 1. Tần suất được định nghĩa là rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/1.00 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100)

Rất phổ biến

Giảm phosphate huyết, đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, phát ban, tăng creatinine kinase và suy nhược

Phổ biến

Giảm tiểu cầu, dị ứng, tăng đường huyết, tăng triglyceride huyết, mất ngủ, những giấc mơ bất thường, tăng men transaminase, tăng amylase bao gồm tăng amylase tụy, tăng lipase huyết thanh, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu, tăng aspartate aminotransferase huyết thanh (AST) và/hoặc tăng alanine aminotransferase (ALT), tăng bilirubin máu, phát ban do viêm da niêm mạc, phát ban mụn mủ, ban đỏ, phát ban, ngứa, nổi mày đay, đổi màu da (tăng sắc tố) và đau.

Không phổ biến

Hạ kali huyết, hạ kali do thiếu máu, globin cơ niệu kịch phát, suy cơ, tăng creatinin, protein niệu, viêm ống lượn gần bao gồm phù mạch và hội chứng Fanconi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sử dụng kết hợp emtricitabine với tenofovir disoproxil fumarate (TDF), zizovudin, indinavir, famciclorvir và stavudine đã được nghiên cứu đánh giá ở người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ đáy trong huyết tương của emtricitabine tăng 20% khi được sử dụng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarate. Khi sử dụng đồng thời emtricitabine và zizovudin, diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh (Cmax) của zizovudin tăng tương ứng là 13% và 17%. Emtricitabin được thải trừ qua thận bằng cả hai quá trình lọc cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận, do đó sự cạnh tranh thải trừ có thể xảy ra với các chất khác cũng được thải trừ qua thận. Khi được sử dụng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarate, diện tích dưới đường cong AUC và nồng độ đỉnh (Cmax) của didanosin dạng viên bao phim tan trong ruột và có phối hợp đệm tăng lên đáng kể. Sự tăng nồng độ didanosin với mức độ này có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng không mong muốn của didanosin bao gồm viêm tụy và bệnh lý thần kinh. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời tenofovir disoproxil fumarate và didanosin, bệnh nhân sử dụng kết hợp này phải được theo dõi chặt chẽ các phản ứng không mong muốn liên quan đến didanosin. Khuyến cáo ngưng sử dụng didanosin khi bệnh nhân gặp phải các phản ứng không mong muốn liên quan đến didanosin. Atazanavir và lopinavir/ritonavir và tenofovir disoproxil fumarate phải được theo dõi các phản ứng không mong muốn của tenofovir. Khuyến cáo ngưng sử dụng tenofovir disoproxil fumarate khi bệnh nhân gặp phải các phản ứng không mong muốn của tenofovir. Tenofovir disoproxil fumarate làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đáy (Cmin) của atazanavir. Khi sử dụng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarate, khuyến cáo nên sử dụng atazanavir 300 mg kết hợp với ritonavir 100 mg. Không nên sử dụng đồng thời atazanavir và tenofovir disoproxil fumarate nếu không có sự kết hợp với ritonavir. Atazanavir không kết hợp với ritonavir cũng được khuyến cáo không nên sử dụng đồng thời với TAVIN – EM. Sử dụng đồng thời với các thuốc được thải trừ qua bài tiết chủ động qua ống thận, như cidofovir, acyclovir, valacyclovir, ganciclovir, và valganciclovir có khả năng làm tăng nồng độ trong huyết thanh của cả tenofovir và các thuốc được kết hợp do xảy ra sự cạnh tranh thải trừ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trường hợp xảy ra quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi các dấu hiệu ngộ độc và thực hiện các điều trị hỗ trợ cần thiết.

Emtricitabin

Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế, hiện chỉ có ở liều cao hơn liều điều trị emtricitabin. Trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng, liều đơn emtricitabine 1.200 mg được sử dụng cho 11 bệnh nhân. Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo. Trong vòng 1,5 giờ sau khi sử dụng emtricitabin, thẩm tách máu trong thời gian 3 giờ loại trừ được khoảng 30% liều emtricitabine (tốc độ dòng của máu là 400 ml/phút và tốc độ dòng của dịch thẩm tách là 600 ml/phút). Chưa có kết luận liệu emtricitabin có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hay không.

Tenofovir disoproxil fumarate

Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế, hiện chỉ có ở liều cao hơn liều điều trị 300 mg tenofovir disoproxil fumarate. Trong một nghiên cứu, liều 600 mg tenofovir disoproxil fumarate được sử dụng đường uống ở 8 bệnh nhân trong 28 ngày, và không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo. Tác dụng của những liều cao hơn 600 mg chưa được xác định. Tenofovir được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu với hệ số tách khoảng 54%. Sau khi dùng liều đơn 300 mg tenofovir disoproxil fumarate, thẩm tách máu trong 4 giờ loại bỏ được khoảng 10% liều tenofovir đã dùng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Emtricitabin, chất tổng hợp tương tự nucleosid của cytosin, được phosphoryl hóa bởi enzyme tế bào thành emtricitabine 5’- triphosphate ức chế hoạt tính của enzyme sao chép ngược HIV – 1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxycytidine 5’ – triphosphate gắn vào AND mới sinh của virus dẫn đến kết thúc chuỗi.

Tenofovir disoproxil fumarate có cấu trúc acyclic nucleosid phosphonate dieste tương tự adenosin monophosphate. Tenofovir disoproxil fumarate cần phải trải qua sự thủy phân dieste ban đầu để chuyển thành tenofovir và tiếp theo là phosphoryl hóa nhờ các enzyme trong tế bào thành tenofovir diphosphate. Tenofovir diphosphate ức chế hoạt tính của enzyme sao chép ngược HIV – 1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosine 5’ – triphosphate và kết thúc chuỗi AND sau khi gắn kết vào AND.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng và hiệu lực dược lực học: Emtricitabin là một đồng đẳng nucleosid thuộc nhóm cytidin. Trong cơ thể, tenofovir disoproxil fumarat được chuyển thành tenofovir, một đồng đẳng nucleosid monophosphat (nucleotid) của adenosin monophosphat. Cả emtricitabin và tenofovir đều có hoạt tính đặc hiệu đối với virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2) và virus viêm gan B. Emtricitabin và tenofovir được phosphoryl hóa bởi các enzym trong tế bào để tạo thành emtricitabin triphosphat và tenofovir diphosphat, tương ứng. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng cả emtricitabin và tenofovir đều có thể bị phosphoryl hóa hoàn toàn khi dùng kết hợp với nhau trong tế bào. Emtricitabin triphosphat và tenofovir diphosphat ức chế cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1, làm kết thúc chuỗi DNA.

Cả emtricitabin triphosphat và tenofovir diphosphat đều là chất ức chế yếu đối với polymerase DNA của động vật có vú và không có dấu hiệu độc tính đối với ty thể cả in vitro và in vivo.

Hoạt tính kháng virus in vitro: Hoạt tính hiệp đồng kháng virus đã được thấy đối với viên kết hợp emtricitabin và tenofovir in vitro. Đã thấy có hiệu lực cộng hoặc hiệp đồng trong các nghiên cứu phối hợp thuốc với các thuốc ức chế protease và với các thuốc ức chế men sao chép ngược HIV nucleosid và non-nucleosid.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Emtricitabin

Emtricitabin được hấp thu nhanh và nhiều sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 1 hoặc 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của emtricitabine là 93% sau khi uống nhiều liều thuốc. Dưới 4% emtricitabine gắn kết với protein huyết tương. Emtricitabine không ức chế các enzyme CYP450. Biến đổi sinh học xảy ra thông qua glucuronic hóa và oxy hóa. Sau khi uống emtricitabine đánh dấu 14C, 86% lượng thuốc được tìm thấy trong nước tiểu và 14% trong phân. Thời gian bán thải trong huyết tương của emtricitabine khoảng 10 giờ. Độ thanh thải ở thận của thuốc lớn hơn độ thanh thải ước tính của creatinin, cho thấy thải trừ do cả hai quá trình lọc cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận.

Tenofovir

Sinh khả dụng đường uống của Tenofovir disoproxil fumarate ở những bệnh nhân lúc đói là khoảng 25%. Dùng Tenofovir disoproxil fumarate với bữa ăn giàu chất béo làm tăng sinh khả dụng đường uống, diện tích dưới đường cong nồng độ tenofovir trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng khoảng 40% và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) tăng khoảng 14%. Thức ăn làm kéo dài thời gian tenofovir đạt Cmax thêm khoảng 1 giờ. Ở bệnh nhân nhiễm HIV trong trạng thái nhịn đói, sau khi uống liều duy nhất 300 mg tenofovir disoproxil fumarate, Cmax đạt được trong khoảng 1 giờ. Dược động học của tenofovir tỷ lệ thuận với liều dùng trên một khoảng liều rộng và không bị ảnh hưởng bởi liều lặp lại. sự gắn kết của tenofovir với protein huyết tương là thấp hơn 0.7% và với protein huyết thanh là thấp hơn 7.2%. Sau khi uống nhiều liều tenofovir disoproxil fumarate ở bệnh nhân có ăn uống, khoảng 32% liều dùng thuốc được tìm thấy trong nước tiểu trong 24 giờ. Tenofovir được thải trừ chủ yếu qua thận bằng cả hai quá trình lọc qua cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Croscarmellose natri, Pregelatinized starch, Lactose monohydrate, Cellulose vi tinh thể [pH 101], Cellulose vi tinh thể [pH 102], Povidon (PVP K – 30), Magnesi Stearat, Opadry white AMB 80W68912

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

TAVIN – EM là dạng kết hợp liều cố định chứa emtricitabine là chất ức chế enzyme sao chép ngược có cấu trúc tương tự nucleosid và tenofovir có cấu trúc acyclic nucleosid phosphonate (nucleotid).

Emtricitabin là 4 – amino – 5 – fluoro – 1 [(2R, 5S) – 2 – (hydroxymethyl) – 1,3 oxathiolan – 5 – yl] – 2 – (1H) – pyramidon. Emtricitabin là đồng phân quay trái của chất có cấu trúc tương tự cytidine có chứa lưu huỳnh. Emtricitabin khác với các chất có cấu trúc tương tự cytidine khác ở chỗ nó có chứa flour ở vị trí số 5. Emtricitabin có công thức phân tử là C8H10FN3O3S và phân tử lượng là 247,24.

Tenofovir disoproxil fumarate là muối của bis (isopropyloxy – carbonyloxymethyl) este của (R) – 9 – (2 – phosphonomethoxy – propyl) adenin với acid fumaric. Tenofovir disoproxil fumarate có công thức phân tử là C19H30N5O10P. C4H4O4 và phân tử lượng là 635,52.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Tavin-EM do Emcure Pharmaceuticals Ltd. sản xuất (2018).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM