Dược lý học : Thuốc điều trị tiểu đêm Desmopressin ?
Sự thật đằng sau cái tiểu đêm (đái dầm ở con trẻ hay tiểu đêm nhiều lần ở trẻ em nhiều tuổi ).

Tất cả chúng ta đều biết rằng trong giấc ngủ sâu về đêm bàng quang chứa thể tích nước tiểu ít để không gây gián đoạn giấc ngủ. Nếu có thể đi vào giai đoạn 3 & 4 của giấc ngủ non-REMs tuyến yên tiết ra ADH ( antiuretic hormone- L- arginine vasopressin-AVP ) để làm giảm thể tích nước tiểu, ta sẽ chẳng lạ gì khi rối loạn giấc ngủ chắc chắn sẽ đi tiểu đêm nhiều lần.
Một khi giảm nồng độ AVP như trong bệnh Diabetes insipidus, nước tiểu mất quá nhiều với Na+ thấp đây chính là nguồn gốc của cái tên bệnh Diabetes insipidus.
Dược lý các thuốc lợi tiểu và thuốc làm giảm lợi tiểu
Ngược lại với tình trạng này là hội chứng SIADH ( syndrome of inapproriated secretion of ADH ) mà ta có thể thấy trong một số bệnh lý thần kinh như xuất huyết dưới màng nhện, viêm màng não hay viêm não mà hậu quả là bệnh nhân mất nước đơn thuần dữ dội kèm với hypernatriemia mà kết quả đáng sợ là osmotic demyelination làm cho các bệnh lý này trở nên thê thảm hơn.

Hình 1.
Hình 1 cho thấy vị trí của thụ thể V2 đó là thụ thể của AVP , các bạn chú ý V2R phân bố ở hầu hết chiều dài của ống Bellini (collecting duct- CD ) nhưng ở những phần khác nhau của CD lại có thể expression những protein khác nhau :
1. ở CCD (cortical CD ) 2 protein được đưa lên màng là ENaC ( kênh natri biểu mô ống thận) có chức năng chuyển vận Na+ chọn lọc từ nước tiểu vào tế bào ống thận & Na+/K+ ATP ase ( bơm natri/kali )
2. Ở toàn bộ CD biểu hiện Aquaporin 2 ( aqua: nước pore : lỗ , khe hở- AQP2 )
3. Ở IMCD ( intramedulary CD ) ta có sự biểu hiện của UT-A 1 (ureatransporter A 1) tái hấp thu urea từ nước tiểu vào mô kẽ – Hình 2.

Hình 2.
Như vậy ta sẽ thấy toàn bộ CD của Bellini quan trọng nhất là tái hấp thu nước và chỉ là nước không kèm với một ion nào khác qua AQP 2 – Hình 3.

HÌnh 3.
Bây giờ ta xem vai trò của AVP trên các thụ thể V1 & V2 – Hình 4,5, ta sẽ thấy ngay rằng V1 là thụ thể hướng co trơn và hướng tiểu cầu trong khi V2 là thụ thể tạo ra mRNA mã hóa cho AQP2. AVP tự nhiên có thể làm phóng thích yếu tố von Willebrand tác động lên tiểu cầu & P- selectin có vai trò trong hiện tượng viêm.

Hình 4,5.
Cũng cần phải vinh danh 2 nhân vật lớn tìm ra vị trí và chức năng của một thể trong tế bào nội mạc của mạch máu Weibel- Palade body – Hình 6,7.

Hình 6,7.
Có thể bạn đã biết Palade chính là người đã khám phá hạt hiện diện trên rough endoplasmic reticulum là Ribosome ( 1958 ) và cụ này ẵm giải Nobel năm 1974.

Hình 8,9.
Trở lại với AVP – Hình 8 & Desmopressin -Hình 9, Desmopressin là một chất nhân tạo với khử amine ở aa 1 và ở Arginine 8 là D- Arginine thay vì L- Arginine như ở AVP, chính sự biến đổi hóa học này đã cho phép DDAVP ( 1-deamine-8-D- argine) có ưu thế gắn vào V2R và khó bị phá hủy bởi các peptidase không đặc hiệu của huyết tương, vì vậy thuốc này có tác dụng rất dài mà còn tránh được những hệ quả V1R như viêm và đông máu.

BS.Phùng Trung Hùng