Drospirenone + Ethinylestradiol

Thông tin chung của thuốc kết hợp Drospirenone + Ethinylestradiol

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Drospirenone + Ethinylestradiol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Drospirenone + Ethinylestradiol

Phân loại: Thuốc tránh thai

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03AA12.

Biệt dược gốc: Yasmin

Thuốc Generic: Yaz, Rosina, Rosepire plus, Rosepire, Drosperin, Drosperin 20, Sundronis H.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao film Drospirenone 3mg; ethinyl estradiol 20 mcg đến 30 mcg. Vỉ có kèm giả dược.

Thuốc tham khảo:

DESOGESTREL AND ETHINYLESTRADIOL TABLET USP
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Drospirenone …………………………. 3 mg
Ethinylestradiol …………………………. 30 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

DESOGESTREL AND ETHINYLESTRADIOL TABLET USP

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc tránh thai đường uống.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Thuốc phải được uống hàng ngày vào những giờ nhất định.

* Vỉ 21 viên: Mỗi ngày 1 viên trong 21 ngày liên tiếp. Sau 7 ngày nghỉ uống vỉ tiếp theo. Trong thời gian nghỉ uống thuốc có thể có kinh nguyệt.

* Vỉ 28 viên: Thuốc phải được uống liên tục. Uống mỗi ngày một viên trong 28 ngày liên tiếp. Vỉ thuốc tiếp theo được bắt đầu sau ngày hết viên cuối cùng của vỉ trước. Chu kỳ kinh nguyệt thường bắt đầu vào ngày thứ 2-3 sau khi uống viên placebo và có thể chưa kết thúc trước khi dùng vỉ tiếp theo.

Liều dùng:

Cách bắt đầu: Thuốc được uống vào ngày thứ 1 của chu kỳ kinh nguyệt ở người phụ nữ (tức là ngày đầu tiên chảy máu).

Xử trí khi quên uống thuốc: Nếu quên uống viên thuốc màu trắng không chứa hormone thì có thể bỏ qua. Tuy nhiên, cần bỏ những viên này đi để tránh vô tình kéo dài khoảng thời gian uống viên không chứa hormone.

Lời khuyên sau đây chỉ áp dụng khi quên không uống viên thuốc chứa hormone:

Nếu quên uống viên thuốc có hoạt tính không quá 24 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày thì tác dụng tránh thai của thuốc sẽ không thay đổi. Tuy nhiên bệnh nhân nên uống viên thuốc bị quên ngay khi nhớ ra và uống viên thuốc tiếp theo như thường lệ.

Nếu quên uống viên thuốc có hoạt tính quá 24 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày thì tác dụng tránh thai có thể bị giảm đi. Xử trí viên thuốc bị quên dựa trên hai nguyên tắc cơ bản sau:

(1). Không bao giờ được ngừng uống thuốc quá 7 ngày (lưu ý khoảng thời gian khuyến cáo cho viên không chứa hormone là 4 ngày).

(2). Nhất thiết phải uống viên thuốc có hoạt tính liên tục 7 ngày để đạt được sự ức chế thích hợp trục dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng.

Hàng ngày thực hiện theo những chỉ dẫn sau đây:

Ngày thứ 1-7: Bệnh nhân nên uống viên thuốc bị quên ngay sau khi nhớ ra, thậm chí ngay cả khi phải uống 2 viên thuốc cùng một lúc. Sau đó tiếp tục uống các viên thuốc khác như thường lệ. Nên sử dụng thêm biện pháp bảo vệ khác như dùng bao cao su trong 7 ngày tiếp theo. Nếu có giao hợp trong 7 ngày trước đó, có thể xem xét đến khả năng có thai. Càng uống thuốc không đều thì thời gian nghỉ giữa các chu kỳ càng ngắn lại và nguy cơ có thai sẽ tăng lên.

Ngày thứ 8-14: Bệnh nhân nên uống viên thuốc bị quên ngay sau khi nhớ ra, thậm chí ngay cả khi phải uống 2 viên cùng một lúc. Sau đó tiếp tục uống các viên thuốc khác như thường lệ. Trong trường hợp bệnh nhân uống thuốc đúng chỉ dẫn trong 7 ngày liên tục trước khi quên thì không cần thiết phải sử dụng thêm các biện pháp tránh thai nào khác. Tuy nhiên, nếu không dùng thuốc liên tục đúng giờ như trên hoặc quên uống nhiều hơn 1 viên thuốc thì nên sử dụng thêm các biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày.

Ngày thứ 15-24: Ảnh hưởng tránh thai của thuốc có thể giảm đi do gần tới khoảng thời gian nghỉ uống thuốc. Tuy nhiên, có thể ngăn chặn được nguy cơ giảm khả năng tránh thai bằng cách điều chỉnh lại lịch uống thuốc. Thực hiện đúng một trong hai lựa chọn dưới đây thì không cần thiết phải dùng thêm biện pháp tránh thai nào khác trong trường hợp bệnh nhân đã uống thuốc đúng chỉ dẫn trong suốt 7 ngày trước khi quên. Trường hợp không uống thuốc đúng giờ trong 7 ngày trước khi quên uống, thì bệnh nhân nên thực hiện theo 1 trong 2 lựa chọn dưới đây đồng thời áp dụng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày tiếp theo.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh lí gan, thận, tuyến thượng thận; vàng da ứ mật ở phụ nữ có thai hoặc vàng da ở phụ nữ có tiền sử dùng thuốc tránh thai uống; u gan (lành hoặc ác tính); vàng da tắc mật tiến triển; bất thường trong nước tiểu như có máu mà không rõ nguyên nhân.

Bệnh lý tim mạch, ngất, bệnh lý động mạch vành, những vấn đề tuần hoàn máu, rối loạn đông máu, huyết khối (cục máu đông), tai biến mạch máu não.

Được chẩn đoán hoặc nghi ngờ ung thư vú, ung thư niêm mạc tử cung hoặc ung thư phụ thuộc estrogen.

Chẩn đoán hoặc nghi ngờ có thai.

Mẫn cảm với Drospirenone, Ethinyl estradiol hoặc các hormon khác.

Đái tháo đường có tổn thưomg mạch máu

Tiền sử đau nửa đầu (Migraine) có các triệu chứng thần kinh tập trung.

Nghi ngờ có thai hoặc đã được chẩn đoán có thai.

4.4 Thận trọng:

Nếu có các dấu hiệu lâm sàng sau đây, phải ngừng thuốc ngay lập tức:

Xuất hiện đau nửa đầu (Migraine) hoặc nặng lên, với cường độ tăng dần.

Những dấu hiệu đầu tiên của tắc mạch do huyết khối.

Dấu hiệu tăng huyết áp.

Vàng da tiến triển, viêm gan và ngứa. Đau thượng vị hoặc vùng gan tăng lên.

Tăng cơn động kinh.

Trước khi sử dụng thuốc tránh thai uống, phải khám toàn thân và khám phụ khoa để chắc rằng không mắc bệnh và có các yếu tố nguy cơ. Trong suốt thời gian uống thuốc tránh thai, phải khám sức khỏe mỗi 6 tháng đến 1 năm để đánh giá lại các chống chỉ định (Ví dụ như cơn đau thắt ngực thoáng qua) và các yếu tố nguy cơ (Ví dụ tiền sử gia đình có huyết khối động mạch, tĩnh mạch ), vì những bệnh này có thể xuất hiện sớm trong quá trình điều trị.

Thuốc tránh thai hooc môn có liên quan đến nguy cơ làm tăng huyết khối tĩnh mạch, thuyên tắc động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Tuy nhiên, những biến chứng này đã được xác định là thấp hơn trong suốt giai đoạn uống thuốc tránh thai so với giai đoạn mang thai. Trước khi uống thuốc tránh thai, cần cân nhắc kỹ yếu tố nguy cơ – lợi ích và chống chỉ định có liên quan đến các bệnh lý về huyết khối tĩnh mạch và động mạch. Thuyên tắc động mạch và tĩnh mạch do huyết khối có nguy cơ gia tăng trong các trường hợp sau: phụ nữ trên 35 tuổi, hút thuốc lá (nguy cơ cao hơn, đặc biệt là biến chứng động mạch); tiền sử gia đình mắc bệnh thuyên tắc động mạch – tĩnh mạch do huyết khối; người quá cân: chỉ số BMI > 30; rối loạn chuyển hóa Lipid máu; rối loạn về huyết áp (huyết áp khó kiểm soát); bệnh van tim; rung nhĩ; bất động kéo dài trong các phẫu thuật lớn (dừng thuốc ít nhất 4 tuần trước phẫu thuật can thiệp, có thể dùng lại thuốc 2 tuần sau khi phục hồi hoàn toàn); trong các trường hợp ra máu âm đạo không thường xuyên, dai dẳng hoặc tái đi tái lại có thể là bệnh ác tính nên cần được chẩn đoán đây đủ; tiểu đường: thuốc tránh thai có thể làm giảm sự dung nạp glucose, tăng nhẹ sự giải phóng insuline ở bệnh nhân tiểu đường tuyp 2 hoặc làm tăng nhẹ các tác dụng phụ của cholesterol – lipoprotein. Trong 1 vài trường hợp có thể thay đổi liều nhóm hạ đường huyết hoặc tăng cường đánh giá nồng độ glucose hoặc lipid trong huyết thanh. Nếu hiệu quả chuyển hóa không được kiểm soát, phải dừng liệu pháp điều trị.

Bệnh lý túi mật hoặc có tiền sử bệnh, đặc biệt sỏi túi mật đang tiển triển: estrogen có thể làm thay đổi thành phần của muối mật và làm tăng độ tập trung của cholesterol làm sỏi mật tiến triển trong 2 năm đầu dùng thuốc, điều này tùy thuộc vào cơ địa của mỗi cá nhân. Nhìn chung, nguy cơ này là thấp tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc tránh thai uống với các bệnh nhân này.

Bệnh lý gan: chuyển hóa estrogen có thể bị ảnh hưởng ở bệnh nhân có bệnh lý gan vì thế nên dùng biện pháp tránh thai không hooc môn đối với bệnh nhân này. Thuốc tránh thai hooc môn có thể được dùng lại khi xét nghiệm chức năng gan về bình thường.

Cao huyết áp: Liều thấp thuốc tránh thai một pha uống làm tăng huyết áp ở một số phụ nữ huyết áp bình thường có yếu tố nguy cơ, liều thấp thuốc tránh thai nhiều pha có thể phù hợp với những bệnh nhân này.

Tăng Kali máu: Drospirenone có tác dụng chống chất khoáng và corticoid, có thể làm tăng Kali máu ở những bệnh nhân nguy cơ.

Thuốc tránh thai uống có thể gây triệu chứng chảy máu lợi (nướu), tăng sinh lợi (nướu) hoặc viêm xương ổ răng (khô ổ răng). Hãy báo cho nha sỹ. Đánh răng thường xuyên có thể làm giảm triệu chứng này.

Hãy thông báo cho bác sỹ biết nếu không có kinh nguyệt trong 2 chu kỳ liên tiếp. phải thông báo cho bác sỹ về thuốc tránh thai đang dùng trước khi làm các xét nghiệm vì thuốc tránh thai có thể làm thay đổi kết quả của một số xét nghiệm máu.

Sử dụng thêm 1 biện pháp tránh thai nữa trong ít nhất 7 ngày của chu kỳ đầu tiên dùng thuốc. Sử dụng thêm 1 biện pháp tránh thai khác nữa trong thời gian quên dùng 1 hay vài liều thuốc hoặc đang dùng thêm 1 thuốc khác có tác dụng làm giảm khả năng phòng tránh thai. Hãy hỏi ý kiến bác sỹ. Trong trường hợp có nôn hoặc tiêu chảy, nên sử dụng thêm 1 biện pháp tránh thai khác không phải hooc môn, ngay khi đang dùng thuốc hoặc 1 thời gian ngắn sau khi dùng..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được tiến hành. Tuy nhiên chưa quan sát thấy thuốc gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không khuyến cáo dùng thuốc này trong thời kỳ có thai vì hooc môn qua nhau thai gây ảnh hưởng cho thai nhi. Trong trường hợp được chẩn đoán hoặc nghi ngờ có thai phải ngừng thuốc ngay và đến khám bác sỹ.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì hooc môn bài tiết vào sữa mẹ có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của em bé.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Bảng tóm tắt các tác dụng không mong muốn: Trong từng nhóm phân theo tần xuất, các ADR được sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần. Tần xuất được phân loại thành hay gặp (≥1/100 tới <1/10), ít gặp (≥1/1,000 tới <1/100) và hiếm gặp (≥1/10,000 tới <1/1000). Các ADR chỉ được ghi nhận trong các nghiên cứu sau khi lưu hành trên thị trường hoặc không xác định được tần xuất được ghi là “không rõ”

Phân loai hệ cơ quan (MedDRA) Thường gặp Hiếm gặp Không rõ
Rối loạn tâm thần Thay đổi cảm xúc, trầm cảm

Giảm hoặc mất tình dục

Rối loạn hệ thần kinh Đau nửa đầu
Rối loạn mạch Thuyên tắc động mạch và tĩnh mạch *
Rối loạn tiêu hoá Buồn nôn
Rối loạn da và tổ chức dưới da Ban đỏ đa dạng
Rối loạn hệ sinh sản và vú Đau ngực,
Chảy máu tử cung bất thường,
Chảy máu đường sinh dục không rõ nguyên nhân

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Đối kháng Aldosterone, ức chế men chuyển đổi angiotensin (ACE), đối kháng thụ thể angiotensin II, chống viêm không steroid (AINEs), lợi tiểu Kali hoặc Heparin: dùng chung những thuốc này có thể làm tăng nồng độ Kali trong huyết thanh vì tác dụng kháng corticoid và chất khoáng của Drospirenone. Nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài, nên kiểm tra nồng độ Kali huyết thanh trong chu kỳ đầu điều trị.

Paracetamol: thuốc này có thể kết hợp với Paracetamol gây ra giảm nồng độ Paracetamol trong huyết thanh và làm tăng nồng độ của một số estrogen tổng hợp.

Ascorbic axit: dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ của một số estrogen tổng hợp.

Atorvastatin: dùng chung với Ethinyl estradiol làm tăng AUC của Ethinyl estradiol lên 20%.

Ampicillin, Griseofulvin, Tetracycline: hiếm trường hợp được báo cáo hiệu quả của thuốc tránh thai giảm ở phụ nữ dùng Ampicillin, Griseofulvin, Tetracycline. Mặc dù bằng chứng về sự tương tác rất hạn chế, khi dùng thuốc tránh thai trong thời gian dài, cần được tư vấn về việc dùng chung các thuốc tránh thai với bất kỳ một loại kháng sinh nào.

Clofibrate, Morphine, Salisilic axit và Temazepam: dùng chung với thuốc tránh thai có thể làm tăng độ thanh thải của các thuốc này.

Cyclosporin, Prednisolone hoặc Theophylline: dùng chung với thuốc tránh thai có chứa Ethinyl esfradiol có thể ức chế chuyển hoá những thuốc này, do vậy làm tăng nồng độ của chúng trong huyết thanh.

Carbamazepine, Phenobarbital, Phenylbutazone, Phenytoin, Rifampin hoặc Hypericum Perforatum (tên thường gọi là cây nọc sởi): dùng chung những thuốc này với thuốc tránh thai uống có thể làm tăng chuyển hoá của Ethinyl estradiol và một vài Progestagen, làm giảm hiệu quả tránh thai và làm tăng kinh nguyệt bất thường.

Thuốc lá: Không khuyến cáo dùng thuốc tránh thai uống ở phụ nữ có hút thuốc lá vì tăng nguy cơ biến chứng tim mạch bao gồm tai biến mạch máu não, đau thắt ngực, viêm tắc mạch do huyết khối, tắc nghẽn mạch phổi. Nguy cơ này càng cao ở phụ nữ trên 35 tuổi có thói quên hút thuốc lá

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về dùng Drospirenone và Ethinylestradiol quá liều. Theo kinh nghiệm chung trong điều trị thuốc tránh thai kết hợp, các triệu chứng quá liều có thể xảy ra gồm: Buồn nôn, nôn và ở thiếu nữ chảy máu nhẹ.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu và cần thiết điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý điều trị: Các nội tiết tố (hormon) sinh dục và điều biến hệ sinh dục, các progestogen và estrogen, phối hợp cố định

Mã ATC: G03AA12

Thuốc tránh thai Drospirenone + Ethinylestradiol được biết đến là một thuốc tránh thai hàng ngày, có tác dụng ngừa thai theo chu kỳ.

Tác dụng tránh thai của Drospirenone + Ethinylestradiol dựa trên sự tương tác của nhiều yếu tố khác nhau, quan trọng nhất là thuốc ức chế sự rụng trứng và làm thay đổi nội mạc tử cung

Đây là một thuốc tránh thai phối hợp đường uống với ethinylestradiol và progestogen là drospirenon. Ở liều điều trị, drospirenon cũng có hoạt tính kháng androgen và kháng nhẹ mineralocorticoid. Thuốc không có hoạt tính estrogen, glucocorticoid và kháng glucocorticoid. Điều này làm cho drospirenon có tính chất dược lý giống với nội tiết tố progesteron tự nhiên.

Cơ chế tác dụng:

Sự kết hợp của Drospirenone và Ethinyl estradiol có tác động ức chế gonadotropins. Mặc dù cơ chế chính của hoạt động này là ngăn sự rụng trứng, những biến đổi khác cũng xảy ra, gồm những thay đổi trong dịch nhày cổ tử cung (làm tinh trùng khó vào trong tử cung) và những thay đổi niêm mạc tử cung (làm giảm khả năng làm tổ của trứng).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

DROSPIRENONE

Hấp thu: Sau khi uống, drospirenone được hấp thu rất nhanh và gần như hoàn toàn. Sau thời gian uống thuốc từ 1 đến 2 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương cao nhất sẽ đạt tới xấp xỉ 37ng/mL. Sinh khả dụng đạt từ 76% đến 85%. Uống thuốc cùng với thức ăn không làm ảnh hưởng tới sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố: Drospirenone có liên kết với albumin trong huyết tương nhưng không có liên kết với globulin gắn kết hormon sinh dục (SHBG) hoặc globulin gắn kết với corticoid (CBG). Chỉ có khoảng 3-5% lượng thuốc trong huyết tương ở dạng steroid tự do, 95-97% ở dạng gắn kết không đặc hiệu với albumin. Nồng độ ethinylestradiol do SHBG sinh ra tăng lên không làm ảnh hưởng tới nồng độ protein trong huyết thanh gắn kết với drospirenone. Tỉ lệ phân phối của drospirenone là 3,7-4,2 L/kg.

Chuyển hóa: Drospirenone được chuyển hoá rộng rãi sau khi uống. Chuyển hoá chính trong huyết tương là dạng axit của drospirenone, được tạo bởi sự mở vòng lactone và 4,5 dihydro-drospirenone-3-sulfate được hình thành do sự giảm và sulfate hóa sau đó. Drospirenone cũng được chuyển hóa bởi quá trình oxi hóa xúc tác bởi CYP3A4. Tỉ lệ thanh thải trong huyết tương là khoảng 1,2-1,5mL/phút/kg.

Bài tiết: Nồng độ drospirenone trong huyết thanh giảm dần theo 2 giai đoạn. Thời gian ban thải của giai đoạn cuối vào khoảng 31 giờ. Drospirenone không bài tiết ở dạng chưa chuyển hoá. Sau khi chuyển hóa, drospirenone được bài tiết qua mật và đường tiết niệu với tỉ lệ là 1.2 tới 1.4. Thời gian bán thải của cac chất chuyển hoá trong nước tiểu và phân vào khoảng 1.7 ngày.

ETHINYLESTRADIOL

Hấp thu: Ethinylestradiol dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Sau thời gian uống thuốc từ 1 đến 2 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương cao nhất sẽ đạt tới khoảng 54-100pg/mL. Trong thời gian hấp thu và chuyển hoá đầu tiên qua gan, ethinylestradiol được chuyển hóa rất mạnh, sinh khả dụng trung bình theo đường uống vào khoảng 45%, thay đổi rất nhiều tùy theo từng cá thể trong khoảng từ 20-65%. Uống thuốc cùng với thức ăn làm giảm khoảng 25% sinh khả dụng của ethinylestradiol trên người tình nguyện nhưng không làm thay đổi các đặc tính khác.

Phân bố: Ethinylestradiol có tỷ lệ gắn kết cao nhưng không đặc hiệu với các albumin trong huyết tương (khoảng 98%) và dẫn đến sự tăng lên của nồng độ SHBG trong huyết tương. Tỉ lệ phân bố được xác định là 2,8-8,6 L/kg.

Chuyển hóa: Ethinylestradiol được chuyển hóa bước một qua gan và ruột một cách đáng kể. Ethinylestradiol và chất chuyển hóa bởi quá trình oxi hóa chủ yếu được liên hợp với glucuronides hoặc sulfate. Độ thanh thải được báo cáo là vào khoảng 2,3-7mL/phút/kg.

Bài tiết: Nồng độ ethinylestradiol trong huyết thanh giảm theo hai giai đoạn và thời gian bán thải tương đương là 1 giờ và từ 10-20 giờ. Không bài tiết dạng thuốc chưa chuyển hóa, chất chuyển hóa của ethinylestradiol được bài tiết quan đường tiết niệu và đường mật theo tỉ lệ 4:6. Thời gian bán thải của quá trình chuyển hóa vào khoảng 1 ngày.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM