Diphtheria-Tetanus Vaccine (Vaccine Bạch hầu và uốn ván)

Thông tin chung của Vaccine Bạch hầu và uốn ván

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Vaccine Bạch hầu và uốn ván (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Diphtheria-Tetanus Vaccine (Vaccine Bạch hầu và uốn ván)

Phân loại: Vaccines, Huyết thanh và Globulin miễn dịch. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J07AM51.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: D.T.Vax.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch tiêm liều 0,5 ml, giải độc tố bạch hầu ≥ 30 IU, giải độc tố uốn ván ≥ 40 IU.

Thuốc tham khảo:

DIPHTHERIA AND TETANUS TOXOIDS ABSORBED
Mỗi 1 ống tiêm có chứa:
Biến độc tố bạch hầu tinh khiết …………………………. tối thiểu 30 UI
Biến độc tố uốn ván tinh khiết …………………………. tối thiểu 40 UI
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

DIPHTHERIA AND TETANUS TOXOIDS ABSORBED

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phòng ngừa đồng thời bệnh bạch hầu và uốn ván ở trẻ nhỏ và trẻ em.

Vaccine Bạch hầu và uốn ván được dùng để thay thế vaccin D.T.Coq/D.T.P khi có chống chỉ định dùng vaccin ho gà:

Tạo miễn dịch cơ bản ờ trẻ nhỏ (2 đến 23 tháng tuổi)

Tiêm nhắc lại ờ trẻ từ 4 đến 10 tuổi.

Trẻ em bị nhiễm virus làm suy giảm miễn dịch ở người (HIV) :

Theo khuyến cáo của Tổ Chức Y Tế Thế Giới, trẻ em nhiễm HIV có triệu chứng hay không có triệu chứng, nên tiêm chủng theo lịch thông thường.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Lắc nhẹ đến khi đạt được huyền dịch đồng nhất trắng đục và thực hiện mũi tiêm.

Tiêm bắp hay tiêm dưới da sâu.

Tốt nhất, nên tiêm bắp để hạn chế các phản ứng tại nơi tiêm.

Có thể tiêm dưới da sâu.

Không tiêm trong da

Bất kỳ một lọ đa liều nào sau khi mở ra phải được dùng trong ngày.

Do là vaccin hấp phụ, đầu tiên lọ thuốc phải được lắc nhẹ, tránh tạo bọt, nhưng đủ để đạt được một hỗn hợp đồng nhất.

Giữa các lần thao tác rút thuốc ra, dù bất kỳ trường hợp nào, trong vòng 5 phút sau lần rút thuốc sau cùng, lọ thuốc cần phải được để lại vào tủ lạnh, giữ ở nhiệt độ thông thường, từ +2°C đến +8°C (không bao giờ để trong ngăn đông lạnh).

Liều dùng:

Tiêm ngừa cơ bản : 3 mũi tiêm 0,5 ml vaccin cách nhau 1 tháng.

Tiêm nhắc lại : 1 mũi tiêm 0,5 ml vaccin lúc 1 năm sau mũi tiêm thứ ba, và sau đó tiêm lại mỗi 5 đến 10 năm, dùng vaccin loại giảm liều biến độc tố bạch hầu.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Trường hợp có phản ứng nghiêm trọng ở lần tiêm trước, người ta khuyên nên sử dụng dạng vaccin có biến độc tố bạch hầu giảm còn 1/10 ở những lần tiêm kế tiếp.

Không được tiêm vào lòng mạch máu. Khi tiêm, phải bảo đảm kim tiêm không đâm vào lòng mạch máu.

Không được tiêm bắp cho những người có rối loạn chảy máu như hemophili hoặc giảm tiểu cầu, vì họ có thể bị chảy máu khi tiêm.

Giống như khi tiêm vắc-xin khác, luôn luôn phải theo dõi và phòng ngừa phản ứng có hại, có sẵn adrenalin để xử trí phản ứng phản vệ tức thì trong trường họp sốc phản vệ sau khi tiêm vắc-xin.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Tốt nhất không nên tiêm vắc-xin này khi đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Cho con bú sữa mẹ không phải là chống chỉ định tiêm vắc-xin. Có thể sử dụng một cách thận trọng.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đau tại chỗ tiêm hiếm khi gặp.

Có thể sốt nhẹ trong vòng 24-48 giờ sau khi tiêm.

Nổi nốt cứng hay nốt dưới da có thể xảy ra và tồn tại một hay vài tuần.

Ngoại lệ, các phản ứng có thể nặng, đặc biệt khi tiêm nhắc thường là do phản ứng dị ứng với biến độc tố bạch hầu (xem Thận trọng lúc dùng).

Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất là:

Phản ứng tại nơi tiêm như đau, quầng đỏ, nốt cứng, sưng nề xuất hiện trong 48 giờ đầu khi tiêm vắc-xin và tồn tại trong một hay hai ngày. Đôi khi gặp một nốt cứng dưới da kèm với các triệu chứng này.

Sốt tạm thời (thường là sốt mức độ vừa) trong 24 đến 48 giờ sau khi tiêm vắc-xin.

Hiếm gặp áp-xe vô khuẩn (áp-xe không do nhiễm khuẩn).

Trong quá trình lưu hành, môt số các tác dung không mong muốn khác đã đươc ghi nhân, vói tần suất rất hiếm (<0.01 %):

Sưng hạch bạch huyết (kích thước hạch bạch huyết tăng lên), thường có liên quan với các phản ứng tại nơi tiêm.

Nôn ói.

Đau đầu.

Khó chịu.

Đau cơ, đau khóp.

Các triệu chứng kiểu dị ứng như: ngứa, mày đay hay phù nề toàn thân, tụt huyết áp.

Phát ban, ban đỏ

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Vaccine Bạch hầu và uốn ván có thể tiêm đồng thời với bất kỳ một vaccin nào trong Chương Trình Tiêm Chủng Mở Rộng mà vẫn có hiệu quả và không nguy hiểm.

Ngoại trừ trường hợp điều trị với thuốc gây ức chế miễn dịch, người ta ghi nhận không có tương tác lâm sàng đáng kể giữa D.T. VAX với các thuốc hay các sinh phẩm khác.

Nếu tiêm vắc-xin ở người tạo miễn dịch kém do khiếm khuyết về di truyền, do bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch, hay do điều trị gây ức chế miễn dịch, thì có thể không đạt được đáp ứng miễn dịch như mong đợi.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Vaccin hấp phụ bạch hầu và uốn ván.

Vaccin được điều chế từ độc tố bạch hầu và uốn ván được khử độc tố bằng formol và được tinh khiết hóa.

Miễn dịch đạt được ngay sau mũi tiêm thứ hai và duy trì ít nhất 5 năm sau lần tiêm nhắc lại thứ nhất

Cơ chế tác dụng:

Vắc-xin phòng bệnh bạch hầu và uốn ván thúc đẩy khả năng miễn dịch một cách tích cực bằng cách tạo ra các kháng thể đặc hiệu bảo vệ chống lại các bệnh do phơi nhiễm với C. diphtheriae và C. tetani .

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi tiêm miễn dịch đạt được từ 5 đến 10 năm.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nhôm hydroxyde (biểu hiện như nhôm) tối đa 1,25 mg

Thiomersal tối đa 0,05 mg

Dung dịch muối sinh lý của NaCl vừa đủ 0,5 ml

Aluminium hydroxyde, thiomersal, dung dịch đệm chứa sodium chloride, disodium phosphate dihydrate, monopotassium phosphate, và nước pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 2 – 8°C trong tủ lạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Vắc xin DT Vax do Sanofi Pasteur sản xuất.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM