Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Agiosmin
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Agiosmin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Diosmin + Hesperidin
Phân loại: Thuốc bảo vệ mạch máu, bền mạch, boiflavonoid. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C05CA53.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Agiosmin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén chứa Phân đoạn flavonoid vi hạt tinh chế ứng với: Diosmin 450mg, Các Flavonoid biểu thị bằng hesperidin 50mg
Thuốc tham khảo:
| AGIOSMIN | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Diosmin | …………………………. | 450 mg |
| Hesperidin | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin nhà sản xuất:
Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm là công ty dược phẩm của Việt Nam, là tiền thân của xí nghiệp dược phẩm An Giang, công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh thuốc hóa dược, dược liệu, mỹ phẩm, sinh phẩm y tế…

► Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Agimexpharm – Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm).
► Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang..
► Website: https://agimexpharm.com/
► Lịch sử hình thành: từ năm 1981.
► Dây chuyền sản xuất: WHO-GMP (Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp chứng nhận); Hiện tại công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc ở phường Mỹ Thới và xã Bình Hòa – tỉnh An Giang với khả năng sản xuất ở các dạng bào chế khác nhau bao gồm viên nén, viên bao, viên nang, cốm, bột , siro….
► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc generic đường uống như kháng sinh, kháng nấm, kháng viêm, kháng dị ứng, cơ xương khớp, hô hấp, tim mạch, tiểu đường, mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe…
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng liên quan tới suy tĩnh mạch bạch huyết: Chân đau, nặng chân, phù chân, chuột rút về đêm và hội chứng chân không yên.
Điều trị triệu chứng trong bệnh trĩ.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Uống vào thời gian bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn:
Điều trị triệu chứng liên quan tới suy tĩnh mạch bạch huyết: Liều dùng thông thường: 2 viên/ngày, uống 1 viên vào buổi trưa và 1 viên vào buổi tối.
Điều trị triệu chứng trong bệnh trĩ: 6 viên/ngày trong 4 ngày đầu, sau đó 4 viên/ngày trong 3 ngày tiếp theo.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sỹ.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Cơn trĩ cấp: Nếu các triệu chứng không biến mất trong vòng 2 tuần nên đến gặp bác sỹ. Cần phân biệt với các bệnh hậu môn vì thuốc không thể thay thế được các trị liệu chuyên biệt cho các bệnh hậu môn khác. Điều trị ngắn hạn. Nếu các dấu hiệu vẫn dai dẳng, phải khám trực tràng và xem xét lại điều trị.
Các rối loạn do suy tĩnh mạch: Điều trị đạt hiệu quả cao nhất khi kết hợp với cách sống điều độ.
Tránh ra nắng, nóng, tránh đứng lâu và nên giảm cân. Đi bộ và trong một số trường hợp nên mang vớ đặc biệt sẽ cải thiện tuần hoàn.
Thành phần tá dược của thuốc này có lactose: Không nên dùng thuốc này chó bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose- galactose.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của flavonoid đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, dựa theo dữ liệu an toàn tổng quan của phân đoạn flavonoid, thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category:NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc không có khả năng gây quái thai. Mặt khác, ở người, cho đến nay không có một tác dụng xấu nào được ghi nhận. Tuy nhiên đã có khuyến cáo phụ nữ có thai không nên dùng thuốc trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Hiện không có dữ liệu về khả năng thuốc có tiết qua sữa mẹ hay không, tránh cho con bú trong khi dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR ≤ 1 /10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
Thường gặp:
Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
Ít gặp:
Rối loạn tiêu hóa: Viêm đại tràng.
Hiếm gặp:
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, khó chịu.
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nổi mề đay.
Chưa rõ tần suất:
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng.
Rối loạn da và mô dưới da: Phù cục bộ vùng mặt, mí mắt, môi. Ngoại lệ, phù Quincke.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Hesperidin có thể làm giảm nhẹ sinh khả dụng của fexofenadin.
Để tránh tương tác có thể xảy ra với các thuốc khác, bệnh nhân nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ nếu đang được điều trị với bất cứ một thuốc nào khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều:
Dữ liệu liên quan đến quá liều còn hạn chế. Các tác dụng phụ thường được báo cáo khi dùng quá liều là ảnh hưởng trên đường tiêu hóa (như tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng) và ảnh hưởng ngoài da (như ngứa, phát ban).
Cách xử trí:
Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng nên được tiến hành.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc tác dộng trên hệ thống tĩnh mạch bằng cách:
Trên tĩnh mạch: làm giảm sức căng và tình trạng ứ trệ của tĩnh mạch.
Trên tuần hoàn vi mạch: giúp bình thường hoá tính thấm mao mạch và tăng sức bền mao mạch.
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá được: Lactose monohydrat, Natri starch glycolat, Povidon K30, Colloidal Silicon dioxid, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Povidon K64, Titan dioxid, Talc, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Agiosmin do Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM