Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc CV Artecan
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc CV Artecan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Dihydroartemisinin + Piperaquine
Phân loại: Thuốc kháng kí sinh trùng. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01BF05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: CV Artecan
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm OPC
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén, mỗi viên chứa: Piperaquin phosphat 320 mg, dihydroartemisinin 40 mg.
Thuốc tham khảo:
| CV ARTECAN | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Piperaquin | …………………………. | 320 mg |
| Dihydroartemisinin | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị sốt rét các thể do kí sinh trùng P.Falciparum, P.Vivax và các loại kí sinh trùng sốt rét khác, đặc biệt sốt rét ác tính đa kháng thuốc.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Uống thuốc sau bữa ăn.
Liều dùng:
Uống sau bữa ăn với liều dùng căn cứ theo lứa tuổi:
| Tuổi | Ngày 1 (viên) | Ngày 2 (viên) | Ngày 3 (viên) | |
| Lần đầu | Sau 8 giờ | 24 giờ | 24 giờ | |
| Dưới 3 tuổi | ½ | ½ | ½ | ½ |
| 3 – dưới 8 tuối | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 8 – dưới 15 tuổi | 1 ½ | 1 ½ | 1 ½ | 1 ½ |
| Từ 15 tuổi trở lên | 2 | 2 | 2 | 2 |
Ngày đầu uống 2 lần, cách nhau 8 giờ. Những ngày sau uống 1 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng cho trẻ em dưới3 tuôi, người bị bệnh gan.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây các tác dụng phụ tim đập nhanh, nhức đầu và chóng mặt, cần lưu ý khi sử dụng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ có thai trên 3 tháng: Chỉ sử dụng khi các liệu pháp điều trị khác không hiệu quả. Nên ngừng cho trẻ bú khi sử dụng CV Artecan.
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ sử dụng khi các liệu pháp điều trị khác không hiệu quả. Nên ngừng cho trẻ bú khi sử dụng CV Artecan.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tim đập nhanh, nhức đầu, buồn nôn hoặc nôn, có thể có đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, dị ứng da nhẹ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Với những thuốc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (thuốc chống loạn nhịp, thuốc an thần, kháng sinh họ macrolide, fluroquinolone…): tăng tác động kéo dài sóng QT.
Với các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4: nguy cơ tăng độc tính của các thuốc này do piperaquine ức chế CYP3A4.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chủ yếu là buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, mệt mỏi hay rậm lông. Trong trường hợp quá liều, dùng các tác nhân gây nôn và thuốc tẩy để tăng nhanh sự bài xuất thuốc.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Dihydroartemisinin (DHA) là chất chuyển hóa có hoạt tính chính của dẫn chất Artemisinin, là một Sesquiterpen Lacton có cầu nối Endoperoxid. Cầu nối này có tác dụng rất quan trọng đối với tác dụng chống sốt rét của thuốc. Dihydroartemisinin có tác dụng mạnh diệt thể phân liệt, nhưng thực tế không có tác dụng trên thể ngoại hồng cầu, thể thoa trùng và thể giao tử. DHA có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét tương đương Artemisinin và Artesunate, an toàn và dung nạp tốt, nhưng có tỷ lệ tái phát cao khi dùng đơn thuần.
Piperaquin là một thuốc kháng sốt rét thuộc nhóm 4 – Aminoquinolein. Piperaquin có tác dụng tốt trên các thể hồng cầu của P. Vivax, P. Malariae và hầu hết các thể của P. Falciparum (trừ thể giao tử). Dùng Piperaquin an toàn và không độc. Liều LD50 của Piperaquin là 1098,5 ± 78,2 mg/ kg so với Chloroquin là 437,9 ± 50,4 mg/ kg. Các nghiên cứu trên mô hình gặm nhấm cho thấy: Hiệu lực điều trị và chỉ số điều trị khỏi cao hơn Chloroquin từ 2,6 đến 6,6 lần.
Dihydroartemisinin – Piperaquin là một trong 5 liệu pháp điều trị phối hợp dựa vào dẫn chất Artemisinin hiện đang được khuyến cáo của WHO và cũng là một trong những nghiên cứu nhiều nhất trên thế giới. Phác đồ phối hợp này khắc phục nhược điểm của cả 2 thuốc khi dùng đơn lẻ. Trên nghiên cứu lâm sàng ở dạng phối hợp Dihydroartemisinin và Piperaquin tỷ lệ tái phát xảy ra tương đối muộn,. hiệu quả và an toàn đối với các thể sốt rét kể cả sốt rét do P. Falciparum đa kháng tại Việt Nam. Nghiên cứu gần đây chứng minh được phối hợp DHA -Piperaquin có hiệu quả hơn Artemether – Lumefantrin và có ít tác dụng phụ hơn so với Artesunate – Mefloquin.
Cơ chế tác dụng:
Dihydroartemisinin:
Dihydroartemisinin chủ yếu làm cản trở cấu trúc màng của các thể tự dưỡng (thể vô tính trong hồng cầu) như: làm xoắn màng không bào tiêu hóa, làm trương nở ty lạp thể và màng nhân, tách ribosom khỏi mô lưới nội chất dẫn đến sự tạo thành không bào trong tế bào chất và tự thực bào. Ngoài ra, còn làm suy yếu về mặt sinh hóa của sự tổng hợp protein và acid nucleic.
Piperaquine phosphate :
Piperaquine phosphate làm cản trở chức năng sinh lý của màng không bào tiêu hóa của các thể tự dưỡng dẫn đến sự tự thực bào của ký sinh trùng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
DHA hấp thụ nhanh sau khi dùng, đạt đến nồng độ đỉnh khoảng 2,5 giờ, thải trừ hết sau 8 – 10 giờ. Sự hấp thụ thông qua đường trực tràng có chậm hơn một ít, với nồng độ đỉnh khoảng sau 4 giờ. Tỷ lệ gắn kết Protein huyết tương khoảng 55%. Thời gian bán hủy khoảng 45 phút thông qua đường tiêu hóa và chu trình gan ruột.
Piperaquin có thời gian bán huỷ khá dài: 9,5 ngày ở chuột nhắt và khoảng 23 – 33 ngày ở người. Thời gian đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống trung bình là 4 giờ (3 – 12 giờ).
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược khác: Tinh bột ngô, Hypromellose, Cellulose vi tinh thể PH 200, Natri Starch Glycolat, Magnesi Stearat, Chitofilm bột, vàng Quinolein Lake, xanh Conalake Green 778.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc CV Artecan do Công ty cổ phần dược phẩm OPC sản xuất (2016).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM