Diethylphthalate (DEP)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Diethylphthalate

Phân loại: Thuốc kháng Kí sinh trùng.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drug)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.

Brand name:

Generic : Diethylphthalate, D.E.P, DEP, DEPNadyphar ,Dung dịch D.E.P, DUNG DỊCH D.E.P (17ml), DUNG DỊCH D.E.P (20ml), DUNG DỊCH D.E.P (30ml), Kem D.E.P 8g, Kem DEP 8g , Mỡ D.E.P 8g, Thuốc nước D.E.P 17ml, Thuốc nước D.E.P 20ml,

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Lọ thuốc nước 20 ml.

Lọ thuốc mỡ 9,5 gram / 10 gram

Thuốc tham khảo:

Dung dịch DEP
Mỗi lọ 17ml có chứa:
Diethylphthalate …………………………. 50%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Trị ghẻ ngứa.Phòng ngừa và điều trị bệnh ghẻ ngứa do côn trùng đốt(muỗi,mạt,ve,bọ,chét), vắt và đỉa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng bôi ngoài da. Để nhanh đạt hiệu quả nên vệ sinh vùng da sạch sẽ và lau khô trước khi bôi thuốc.

Liều dùng:

Bôi thuốc lên các tổn thương ghẻ mỗi ngày 2 – 3 lần, bôi cả ban đêm. Ngày thứ 3 tắm bằng nước nóng và xà phòng, thay quần áo. Bôi một lớp mỏng lên vùng da hở trước khi vào chỗ có muỗi, vắt và côn trùng.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tuyệt đối không để thuốc dính vào mắt hoặc bôi thuốc vào bộ phận sinh dục.

Dị ứng với thuốc, không bôi lên vết thương hở.

4.4 Thận trọng:

Tránh tiếp xúc với mắt và niêm mạc; không bôi diện tích rộng.

Khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Khi dùng cho trẻ em và người cao tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên sử dung thuốc trong thời kì mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên sử dung thuốc trong thời kì cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể gặp Ngứa, ban, đỏ da.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có nghiên cứu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Diethylphtalat là hợp chất este giữa acid phtalic và diethyl, được sử dụng trong điều trị ghẻ lở, tróc vảy.

Cơ chế tác dụng:

Chưa có nghiên cứu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc hấp thụ không đáng kể.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Sáp ong , lanolin…..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.