Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Neo-corclion, Dextromax
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Neo-corclion, Dextromax (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Dextromethorphan + Terpine
Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm. Thuốc giảm ho dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05FA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Neo-corclion, Dextromax
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên bao đường/phim 100 mg Terpine + 10 mg Dextromethorphan
Thuốc tham khảo:
| NEO-CORCLION | ||
| Mỗi viên nén bao đường có chứa: | ||
| Dextromethorphan | …………………………. | 10 mg |
| Terpine | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DEXTROMAX | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Dextromethorphan | …………………………. | 10 mg |
| Terpine | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng ho, long đờm, ho mãn tính; hay ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn: uống 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.
Trẻ em > 30 tháng tuổi: 1 – 2 viên/ngày, chia ra 2 – 3 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Suy hô hấp ở bất cứ mức độ nào, ho của người hen suyễn, cao huyết áp, bệnh tim, tiểu đường, bệnh tuyến giáp.
Không dùng cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO).
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
4.4 Thận trọng:
Không được uống rượu, các thuốc ức chế thần kinh trung ương và các loại nước giải khát có chứa cồn khi dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí; người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
Có thể bị phụ thuộc thuốc trong trường hợp dùng liều cao và kéo dài.
Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây buồn ngủ nên lưu ý khi sử dụng thuốc cho người lái tàu, xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không dùng cho phụ nữ có thai hay cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng cho phụ nữ có thai hay cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể xảy ra buồn nôn, nôn, mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, táo bón, dị ứng ngoài da, nổi mày đay, co thắt phế quản, thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Đau bụng có thể xảy ra khi uống terpin hydrat trong lúc đói. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên dùng thuốc với các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì có thể xảy ra một số triệu chứng: sốt cao, tăng huyết áp và có thể xảy ra chảy máu não, thậm chí tử vong.
Khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
Quinidin làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
Có báo cáo về sự tương kỵ giữa dextromethorphan hydrobromid với penicilin, tetracyclin, salicyclat, natri phenobarbital.
4.9 Quá liều và xử trí:
Biểu hiện quá liều liên quan đến dextromethorphan: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng liều nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Terpin hydrat có tác dụng hydrat hóa dịch nhầy phế quản, có tác dụng long đờm, giúp lông mao biểu mô phế quản hoạt động dễ dàng để tống đờm ra ngoài.
Dextromethorphan hydrobromid là chất giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.
Dextromethorphan được chỉ định dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.
Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm.
Cơ chế tác dụng:
Terpin có tác dụng làm tăng trực tiếp sự tiết dịch của phế quản và được sử dụng làm chất long đàm.
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.
5.2. Dược động học:
Terpin hydrat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, chuyển hóa ở gan và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa. Sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Sau khi uống, thời gian bán thải của thuốc là 2-4 giờ.
Dextromethorphan hydrobromid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Dextromethorphan hydrobromid được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose, tinh bột mì, avicel 101, gelatin, Sucrose, gôm arabic,..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Neo-corclion do Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM