Eyrus Ophthalmic Ointment (Dexamethasone + Neomycin + Polymyxin B)

Dexamethasone + Neomycin + Polymyxin B – Eyrus Ophthalmic

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Eyrus Ophthalmic

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Eyrus Ophthalmic (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dexamethasone + Neomycin + Polymyxin B

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhỏ mắt, nhỏ tai dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01CA01

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Eyrus Ophthalmic Suspension, Eyrus Ophthalmic Ointment

Hãng sản xuất : Samil Pharm Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch nhỏ mắt, mỗi ml có chứa: Neomycine sulfate 3.500 IU, Polymyxine B sulfate 6.000 IU, Dexamethasone 1mg

Mỡ tra mắt : Mỗi tuýp thuốc mỡ tra mắt Eyrus 3.5g chứa 21000IU Polymyxin B sulfate (KP) 12.25mg (hiệu lực) Neomycin sulfate (KP), vf 3.5mg Dexamethasone (KP) là các hoạt chất.

Thuốc tham khảo:

EYRUS OPHTHALMIC OINTMENT
Mỗi tuýp thuốc mỡ có chứa:
Neomycine …………………………. 12.250 IU
Polymyxine B …………………………. 21.000 IU
Dexamethasone …………………………. 3.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Eyrus Ophthalmic Ointment (Dexamethasone + Neomycin + Polymyxin B)

EYRUS OPHTHALMIC SUSPENSION
Mỗi ml hỗn dịch có chứa:
Neomycine …………………………. 3.500 IU
Polymyxine B …………………………. 6.000 IU
Dexamethasone …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Eyrus Ophthalmic Suspension (Dexamethasone + Neomycin + Polymyxin B)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc mỡ tra mắt Eyrus được chỉ định để điều trị viêm kết mạc, viêm bờ mi, và viêm giác mạc gây ra do các chủng vi sinh vật nhạy cảm với polymyxin B sulfate và neomycin sulfate.

Nếu sử dụng cho những mục đích khác ngoài các chỉ định ở trên, thuốc này có thể gây ra các phản ứng phụ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Sau khi bôi một lượng nhỏ thuốc này vào bên trong mí mắt dưới, nhắm mắt lại và đưa nhãn cầu về mọi hướng để thuốc lan rộng.

Khuyến cáo bôi thuốc cách mắt ít nhất 5mm để tránh tiếp xúc với đầu tuýp thuốc,

Nên loại bỏ thuốc đã hết hạn.

Thuốc này chỉ nên sử dụng bởi một người.

Liều dùng:

Bôi một lượng nhỏ thuốc này vào túi kết mạc 3-4 lần/ngày, hoặc dùng đồng thời với dung dịch nhỏ mắt lúc đi ngủ.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng thuốc mỡ tra mắt Eyrus cho những bệnh nhân sau đây:

Viêm giác mạc nông do herpes simplex (viêm giác mạc dạng đuôi gai): Bệnh nhân bị các bệnh khác nhau ở giác mạc và kết mạc do virus bao gồm cả bệnh đậu mùa và thuỷ đậu.

Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn mắt do Mycobacterium và bệnh nấm ở cấu trúc mắt.

Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn mắt gây ra do nấm mốc và vi khuẩn lao.

Bệnh nhân hoặc gia đình có tiền sử về glaucoma.

Trẻ sơ sinh.

Bệnh nhân bị tổn thương và loét giác mạc.

Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc này.

Khi dị vật giác mạc được lấy ra không đúng cách.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng chung:

Nên tháo kính sát tròng ra trước khi sử dụng thuốc này.

Nếu dùng thuốc này trong 10 ngày hoặc lâu hơn cần theo dõi liên tục áp suất trong mắt ngay cả ở bệnh nhi hoặc bệnh nhân không hợp tác.

Để phòng ngừa nhiễm khuẩn tái phát nên tiếp tục điều trị vài ngày ngay cả sau khi các triệu chứng đã giảm bớt. Tuy nhiên, tổng thời gian sử dụng không nên quá 14 ngày.

Nếu không quan sát thấy dấu hiệu giảm triệu chứng sau 7-8 ngày khởi đầu sử dụng thuốc này, nên ngừng thuốc và xem xét dùng các trị liệu khác.

Sử dụng kết hợp thuốc gồm corticosteroid và kháng sinh có thể gây nhiễm khuẩn thứ phát. Dùng kéo dài corticosteroid có thể dẫn đến nhiễm nấm giác mạc. Nếu loét giác mạc dai dẳng ở vị trí dùng corticosteroid, nên nghi ngờ nhiễm nấm.

Vì nhiễm virus thủy đậu hoặc sởi đặc biệt là trong khi dùng thuốc này có thể dẫn đến tiến tiền tử vong, cần phải thận trọng như sau:

Kiểm tra xem các bệnh nhân có tiền sử bệnh thủy đậu hoặc sởi không trước khi dùng thuốc này.

Đối với những bệnh nhân không có tiền sử bệnh thủy đậu hoặc sởi, cần tiến hành chăm sóc và theo dõi đặc biệt để phòng ngừa nhiễm virus thủy đậu hoặc sởi. Nên khuyên những bệnh nhân nghi ngờ bị nhiễm virus và những người bị nhiễm virus đến gặp bác sĩ và càn được khởi đầu điều trị thích hợp ngay lập tức.

Thận trọng khi dùng

Thuốc này chỉ dùng để tra mắt.

Khi bôi thuốc này vào mắt, cần thận trọng tránh để đầu tuýp thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt.

Thuốc này chỉ nên được sử dụng bởi một người để phòng ngừa nhiễm bẩn thuốc.

Thận trọng khi bảo quản

Thuốc này cần được bảo quản ở nơi khô mát tránh ánh sáng trực tiếp, với nắp được đậy kín.

Thuốc này cần được bảo quản trong bao bì gốc để tránh sử dụng sai và để duy trì chất lượng thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hay các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm khác do thuốc này có thể gây mờ mắt.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn của thuốc này ở bệnh nhân mang thai chưa được xác định. Vì vậy, chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ hoặc phụ nữ có khẩ năng mang thai khi lợi ích dự kiến được đánh giá vượt quá nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú:

Mặc dù chưa rõ có phải thuốc này đi vào sữa mẹ hay không, độ an toàn của thuốc này đối với trẻ nhỏ chưa được xác định khi dùng thuốc ở bà mẹ cho con bú. Không nên dùng thuốc này đối với bà mẹ cho con bú. Nếu không thể tránh được việc dùng thuốc này ở bà mẹ cho con bú, nên ngừng cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những thành phần kháng khuẩn và corticosteroid của thuốc này có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Ở bệnh nhân bị bệnh về mắt gây mỏng giác mạc và cũng mạc, thuốc này có thể gây thủng giác mạc và củng mạc.

Tăng áp suất trong mắt có thể xảy ra.

Sử dụng kéo dài thuốc này có thể dẫn đến glaucoma và hình thành đục thuỷ tinh thể dưới bao sau kèm theo các tổn thương ở dây thần kinh thị giác, thị trường và thị lực.

Sử dụng kéo dài thuốc này có thể dẫn đến các tổn thương nhiễm khuẩn mắt thứ phát và nhiễm nấm giác mạc dai dẳng do sự ức chế đáp ứng miễn dịch của vật chủ gây ra bởi thành phần corticosteroid trong thuốc này.

Chậm lành vết thương có thể xảy ra.

Trong rối loạn cấu trúc mắt do viêm mủ cáp, corticosteroid có thể che lấp hoặc làm cho nhiễm khuẩn nặng thêm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrine, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải corticosteroid.

Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insuline), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.

Hiệu lực của các dẫn chất cumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời vời corticosteroid.

Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid.

Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết (ví dụ thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid.

Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.

Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid athacrynic, furosemid làm tăng khả năng gây độc với thận vf thính giác.

Neomycin có thể tăng tác dụng chống đông của cumarin bằng cách làm giảm dự trữ vitamin K.

Dùng đồng thời neomycin với tác nhân ức chế thần kinh-cơ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh-cơ và dẫn đến liệt hô hấp. Do vậy, tránh dùng neomycin cho người bệnh đang dùng các thuốc này hoặc người bệnh bị nhược cơ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều thuốc hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp nghi quá liều, hãy rửa mắt bằng nước và gọi cấp cứu y tế gần nhất. Nếu giọt thuốc đã bị hấp thụ, bệnh nhân cần được cung cáp nhiều dịch và gọi trợ giúp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Polymyxin là nhóm những chất kháng sinh có mối liên hệ chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm, gồm Enterobacter, E.coli, Klebsiella, Samlmonella, Pasteurella, Dordetella, Shigella và Pseudomonas aeruginosa. Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn.

Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây gò rỉ các thành phần bên trong.

Kháng thuốc:

Vi khuẩn phát triển mức độ kháng thuốc khác nhau với Polymyxin B. Có sự kháng chéo giữa các polymyxin và các kháng sinh khác. Trong báo cáo ASTS (1997-2000), không thấy có dữ liệu về tỉ lệ kháng của khuẩn với polymyxin B ở Việt Nam.

Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulfat. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin: Staphylococcú aureus, E.coli, Heamophilus influenza, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neseria các loại, Neomycin không có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa, Serratia marescens, Streptococci bao gồm cả Streptococcus pneumonia, hoặc Streptococcus tan máu. Đã có thông báo kháng thuốc tương đối rộng trong đó điển hình là các tụ cầu Staphylococcus, một số dòng Salmonella, Shigella và E.coli. Sự kháng chéo với kannaicin, framycetin và paromomycin đã xảy ra.

Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết với thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethasone có tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

Về hoạt lực chống viêm dexamethasone mạnh hơn hydrocortisone 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần. Vì dexamethasone ức chế cơ chế miễn dịch chống lại vi khuẩn nên việc dùng đồng thời dexamethasone với các thuốc kháng sinh là cần thiết khi sự ức chế này xảy ra đáng kể về mặt lâm sàng. Dexamethasone có tác dụng nhanh trong các trường hợp xung huyết hoặc kích ứng bán phần trước của mắt.

Cơ chế tác dụng:

Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Neomycin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 30S làm cho trình tự sắp xếp các acid amin của vi khuẩn không đúng, tạo ra các protein không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin.

Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc được dung nạp tốt và hấp thu tốt vào thuỷ dịch.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Anhydrous liquid lanoline, liquid paraffin, white petrolatum.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Eyrus Ophthalmic do Samil Pharm Co., Ltd. sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM