Menystin (Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin)

Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin – Menystin

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Menystin

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Menystin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin

Phân loại: Thuốc đặt / bôi âm đạo.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Menystin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định – Bidiphar

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén đặt âm đạo. Mỗi viên chứa Metronidazol 500mg; Nystatin 100.000 IU; Dexamethason acetat 0,3mg

Thuốc tham khảo:

MENYSTIN
Mỗi viên đặt có chứa:
Metronidazole …………………………. 500 mg
Nystatin …………………………. 100.000 IU
Dexamethasone …………………………. 0.3 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Menystin (Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viêm âm đạo do Trichomonas, do nấm Candida albicans hoặc do các vi khuẩn kỵ khí khác.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đặt vào âm đạo.

Trước khi đặt thuốc, nên nhúng toàn bộ viên thuốc trong nước sạch khoảng 20 – 30 giây, đặt thuốc sâu vào âm đạo. Sau khi đặt thuốc, bệnh nhân nên ở trong tư thế nằm trong khoảng 15 phút.

Liều dùng:

Đặt 1 hoặc 2 viên/ngày, trong 10 – 15 ngày liền.

Trường hợp nhiễm nấm phải dùng trong khoảng 20 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc .

Phụ nữ có thai và cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Trong công thức có Metronidazol dùng thận trọng trong trường hợp bệnh thần kinh nặng, kiểm tra công thức bạch cầu trường hợp có tiền sử loạn động máu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không gây ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng những thuốc có chứa Metronidazol do hoạt chất được bài tiết qua sữa mẹ.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng những thuốc có chứa Metronidazol do hoạt chất được bài tiết qua sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Một vài trường hợp có thể bị rối loạn tiêu hóa, ngứa nổi mề đay, nhức đầu, chóng mặt, nhưng rất hiếm do chỉ sử dụng tại chỗ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên phối hợp với cồn, Disulfiram.

Thận trọng khi phối hợp các thuốc uống chống đông máu.

Để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra, nếu dùng kèm với các thuốc khác, nên báo cho Bác sĩ biết mọi loại thuốc đang sử dụng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi sử dụng quá liều có thể bị giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, hồi phục khi ngưng điều trị. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhuộm màu nước tiểu (đậm màu do quá liều metronidazole).

Điều trị quá liều: ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Menystin có thành phần công thức phối hợp giữa Metronidazol, Nystatin và Dexamethason acetat có tác động điều trị tại chỗ viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau như do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm… Menystin có thành phần tá dược đảm bảo cho thuốc thấm tốt qua niêm mạc âm đạo và ổn định ở pH sinh lý.

Cơ chế tác dụng:

Nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên. Nystatin vẫn có thể dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.

Dexamathason là glucocorticoid tổng hợp, tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã . Dexamathason có tác dụng chính của glucocorticoid là: chống viêm, chống dị ứng mà ức chế miễn dịch.

Metronidazole: Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Tác động trị vi nấm Trichomonas, Candida albicans… chủ yếu là tại chỗ

Metronidazol: So sánh AUC trên cơ sở mg với mg của 2 cách dùng chứng tỏ rằng sự hấp thu của metronidazol khi dùng đường âm đạo chỉ bằng nửa khi uống nếu dùng liều bằng nhau.

Nystatin không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hóa.

Dexamethason: Nhìn chung, các corticoid được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: …

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Menystin do Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM