1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Desoxycortone acetat
Phân loại: Thuốc Corticosteroids . Mineralocorticoid
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): H02AA03.
Brand name: Syncortyl.
Generic : Desoxycortone,
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch dầu tiêm bắp 10 mg/ml
Thuốc tham khảo:
| SYNCORTYL | ||
| Mỗi ống dung dịch tiêm bắp 1ml có chứa: | ||
| Desoxycortone | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Desoxycortone cho phép bù trừ sự thiếu hụt hormone minéralocorticọde.
Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát :
Cơn Addison cấp ;
Bệnh Addison, cắt bỏ thượng thận ;
Suy toàn bộ tuyến yên dù do bất cứ nguyên nhân gì, trong những trường hợp thiếu minéralocorticoide.
Tình trạng mất nước : tăng sản thuợng thận bẩm sinh với hội chứng mất muối (hội chứng Debré-Fibiger).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm bắp.
Khi tiêm nên dùng ống chích thủy tinh.
Liều dùng:
Người lớn : 10 mg, mỗi ngày 1 hay 2 lần trong những trường hợp cấp, rồi cách quãng các lần tiêm.
Trẻ em và trẻ còn bú :
Trong giai đoạn cấp : 10 mg/m2/ngày, tức là, trung bình :
Mới sinh : 2 mg/ngày ;
Lúc 2 tuổi : 5 mg/ngày ;
Lúc 6 tuổi : 8 mg/ngày ;
Từ 10 tuổi trở đi : 10 mg/ngày.
Lặp lại tùy theo diễn tiến.
Bổ sung corticostérọde tùy theo mức độ suy thượng thận : hydrocortisone tiêm tĩnh mạch, cortisone hay hydrocortisone viên.
4.3. Chống chỉ định:
Cao huyết áp.
4.4 Thận trọng:
Khi dùng liều cao và liên tục phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để phát hiện hiện tượng giữ nước bất thường (cao huyết áp, phù). Điều chỉnh muối trong khẩu phần.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu sử dụng cho phụ nữ có thai. Nên thận trọng hoặc tránh sử dụng trên đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Nên thận trọng hoặc tránh sử dụng trên đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phù, cao huyết áp (điều trị lâu dài với liều quá cao).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên phối hợp :
Disulfirame ; céfamandole, céfopérazone, latamocef (céphalosporine kháng khuẩn) ; chloramphénicol (kháng khuẩn nhóm phénicol) ; chlorpropamide, glibenclamide, glipizide, tolbutamide (sulfamides hạ đường huyết) ; gliséofulvine (kháng nấm) ; métronidazole, ornidazole, secnidazole, tinidazole (nitro-5-imidazole) ; kétoconazole (kháng nấm nhóm azole), procarbazine (cytostatique) : các thuốc gây phản ứng cai rượu (nóng bừng, da đỏ, ói, tim đập nhanh). Tránh dùng thức uống có rượu và các thuốc có chứa rượu.
Thuốc gây xoắn đỉnh (astémizole, bépridil, érythromycine tĩnh mạch, halofantrine, pentamidine, sultopride, terfénadine, vincamine) : trường hợp hạ kali huyết, dùng những thuốc không gây xoắn đỉnh.
Thận trọng khi phối hợp :
Digitale : nguy cơ hạ kali huyết thuận lợi cho độc tính của digitale.
Thuốc gây xoắn đỉnh, chống loạn nhịp : amiodarone, brétylium, disopyramide, quinidine, sotalol: xoắn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố thuận lợi cũng như nhịp tim chậm và QT dài có từ trước). Ngừa hạ kali huyết và nếu cần thì điều chỉnh ; theo dõi khoảng QT. Trường hợp xoắn đỉnh không dùng thuốc chống loạn nhịp (kích thích điện tâm thu).
Thuốc hạ kali huyết (amphotéricine B tiêm tĩnh mạch, thuốc lợi tiểu hạ kali huyết đơn thuần hay phối hợp, thuốc nhuận trường kích thích) : tăng nguy cơ hạ kali huyết (tác dụng cộng thêm). Theo dõi kali huyết và nếu cần thì điều chỉnh ; đặc biệt lưu ý trường hợp điều trị bằng digitale.
Carbamazépine, phénobarbital, phénytọne, primidone, rifabutine, rifampicine (thuốc cảm ứng men) : giảm hiệu quả của corticọde (tăng chuyển hoá) ; hậu quả đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân Addison và trường hợp ghép cơ quan. Tăng cường theo dõi về lâm sàng và sinh học, có thể phải điều chỉnh liều corticọde trong khi phối hợp và sau khi ngưng thuốc cảm ứng men.
Lưu ý khi phối hợp :
Thuốc hạ áp : nguy cơ giảm tác dụng hạ áp (corticọde gây giữ nước và muối).
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng liều cao và liên tục phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để phát hiện triệu chứng giữ nước bất thường (cao huyết áp, phù).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Hormone minéralocorticọde. Gây giữ muối bằng cách tác dụng lên ống lượn xa do đó có tác dụng co mạch và dùng để điều trị thay thế cho chất bài tiết của thượng thận.
Désoxycorticostérone chống tiểu quá nhiều nước do tăng bài tiết hormone kháng lợi niệu thứ phát sau hiện tượng giữ muối.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế chung nhóm Mineralocorticoid (Gm)
Tác dụng:
Tăng tái hấp thu ion Na và tăng bài tiết ion K, Cl ở ống thận, kéo theo sự tái hấp thu nước (chủ yếu qua trung gian ADH), gây tăng thể tích ngoại bào.
Nồng độ aldosteron tăng cao có thể làm tăng thể tích dịch ngoại bào lên từ 5-15% và dẫn đến tăng huyết áp động mạch lên 15-25%.
Ngược lại, sự giảm aldosteron gây mất natri, giảm thể tích dịch ngoại bào, đồng thời tăng ion K+ có thể gây độc cơ tim.
Tác dụng tương tự như trên xảy ra ở tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi.
Tác dụng này đặc biệt quan trọng khi cơ thể hoạt động trong môi trường nóng, nhờ aldosteron mà việc mất muối qua da theo mồ hôi sẽ giảm bớt.
Điều hòa bài tiết:
Liên quan với chuyển hóa natri, khi natri máu cao, thì sẽ giảm aldosteron máu, natri được bài tiết ra ngoài, và ngược laiû.
Nồng độ K+ cao trong dịch ngoại bào sẽ làm tăng tiết aldosteron.
Bên cạnh đó sự điều hòa còn thông qua hệ thống Renin-angiotensin-aldosteron
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Không hấp thu qua đường uống. Hấp thu nhanh bằng đường tiêm bắp (tác dụng trên các chất điện giải thể hiện 2 giờ sau khi tiêm ; tác dụng của một liều từ 1 đến 3 mg tiêm bắp kéo dài hơn 24 giờ).
Biến đổi sinh học chủ yếu thành tétrahydroxycorticostérone (THDOC)
Chủ yếu thải trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.