1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Fludarabine
Phân loại: Thuốc chống ung thư. Kháng sinh gây độc tế bào
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01BB05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: BDF-FDACELL
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ 50 mg bột đông khô để pha với nước cất tiêm thành dung dịch 25 mg/ml.
Thuốc tham khảo:
| BDF-FDACELL 50 | ||
| Mỗi lọ thuốc đông khô có chứa: | ||
| Fludarabine | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Bạch cầu dòng lympho mạn tính tế bào B.
Fludarabin thường được sử dụng là liệu pháp thứ 2 để điều trị bạch cầu dòng lympho, khi mà liệu pháp alkyl hóa ADN ban đầu không thành công.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Hòa tan trong 2 ml nước cất pha tiêm và sử dụng trong vòng 8 giờ sau khi hoàn nguyên.
Fludarabin phosphat được pha loãng thêm với 100 ml hoặc 125 ml dung dịch Dextrose 5% hoặc Dung dịch Natri 0,9% dùng để truyền tĩnh mạch. Hoặc có thể pha loãng thêm với 10 ml NaCl 0,9% để tiêm tĩnh mạch chậm.
Tiếp xúc và xử lý:
Fludarabin là một hóa chất điều trị ung thư do đó tất cả các qui trình áp dụng cho việc xử lý chất chống ung thư cần được áp dụng.
Các hóa chất điều trị ung thư cần được xử lý và loại bỏ bởi người thông thạo trong việc xử lý và loại bỏ chất chống ung thư.
Trong trường hợp dính đến da, rửa nhanh vùng da bị dính bằng xà phòng và nước. Nếu dính vào niêm mạc lập tức rửa nhiều lần với một lượng nước lớn. Nếu thuốc bị rơi ra ngoài cần khống chế vùng bị nhiễm. Mang 2 đôi găng tay cao su và bảo hộ đầy đủ. Tiến hành hạn chế thuốc chảy lan ra bằng cách phủ ngay lên chỗ đổ với chất có tính thấm hút như khăn giấy hoặc các hạt hấp phụ. Cũng có thể xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid 5%.
Các vật liệu dùng để pha và các vật dụng có dính các hóa chất điều trị ung thư phải cho vào 2 lần túi nilon và thiêu hủy ở 1100 độ C.
Liều dùng:
Fludarabin được tiêm tĩnh mạch hay truyền tĩnh mạch 30 phút với liều 25 mg/m2/ngày trong 5 ngày liên tiếp của chu kỳ 28 ngày. Mỗi đợt điều trị thường khoảng 6 chu kỳ.
Liều dùng trong quá trình điều trị phải dựa vào đáp ứng lâm sàng và sự dung nạp thuốc Fludarabin phosphat.
Giảm 1/2 liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa: độ thanh thải của thận 30- 70 ml/phút.
Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng, độ thanh thải < 30 ml/phút.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân suy thận nặng.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân thiếu máu tan huyết.
4.4 Thận trọng:
Chức năng huyết học cần được theo dõi thường xuyên, cần phải giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị nếu xét nghiệm thấy tình trạng suy tủy càng nặng thêm.
Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi (> 75 tuổi) vì khả năng thải trừ Fludarabin phosphat qua đường niệu ở những bệnh nhân này giảm.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không sử dụng cho người khi lái xe và vận hành máy
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Fludarabin có thể gây độc cho thai nhi, một số báo cáo cho thấy sử dụng Fludarabin phosphat gây nên dị tật ở tim và xương của trẻ sơ sinh nên cần cân nhắc giữa lợi ích của thuốc và nguy cơ
Thời kỳ cho con bú:
chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, tránh dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú hoặc ngưng cho con bú trong quá trình điều trị.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ức chế tủy xương biểu hiện như: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Số lượng tiểu cầu và bạch cầu thấp nhất xảy ra sau 13-16 ngày.
Làm nặng thêm tình trạng suy tủy, giảm bạch cầu lympho kéo dài và nguy cơ nhiễm trùng cơ hội cao.
Một số biểu hiện khác như: sốt, ớn lạnh, ho, khó thở, viêm phổi, rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, phù nề, hội chứng ly giải khối u, phát ban da, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, viêm bàng quang, xuất huyết. Rối loạn thần kinh ngoại biên, kích động, lú lẫn, rối loạn thị giác, co giật, hôn mê, bệnh não tiến triển, mù.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi xảy ra thiếu máu tan máu tự miễn, cần phải giám sát tình trạng tan máu, ngừng dùng thuốc khi xảy ra tan máu.
Khi xảy ra xuất huyết giảm tiểu cầu/giảm tiểu cầu tự miễn, hội chứng Evans và ưa chảy máu mắc phải, giám sát tình trạng tan máu (tĩnh mạch), ngừng thuốc khi xảy ra tan máu.
Ngừng dùng thuốc hoặc tạm ngừng điều trị khi xảy ra nhiễm độc thần kinh, mức độ nghiêm trọng phụ thuộc vào liều.
Khi xảy ra suy tủy xương (giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu nghiêm trọng) nguyên phát hoặc trầm trọng tình trạng trước đó, giám sát số lượng tế bào máu trước và trong khi điều trị.
Khi nhiễm khuấn (tình trạng nguy kịch), giám sát triệu chứng và dấu hiệu nhiễm khuấn.
Nếu xảy ra mô ghép tấn công ký chủ trong trường hợp truyền máu không chiếu xạ, khuyến cáo sử dụng máu chiếu xạ để truyền.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng chung với Pantostatin làm tăng độc tính lên phổi
Thuốc điều trị đau thắt ngực và thuốc ức chế sự hấp thu Adenosine làm giảm hiệu quả điều trị của Fludarabin.
Điều trị trước với Cytarabin làm giảm chất chuyển hóa có hoạt tính của Fludarabin. Ngược lại, điều trị trước với Fludarabin làm tăng nồng độ Cytarabin trong nội bào.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều Fludarabin có liên quan đến độc tính thần kinh trung ương biểu
hiện như mù lòa, hôn mê. Ngoài ra còn gây giảm tiểu cầu và bạch cầu do ức chế tủy xương nặng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Fludarabin phosphat được xem là chất flo hóa nucleotid. Nó hoạt động như một chất đối kháng lại sự chuyển hóa purin. Fludarabin được sử dụng làm thuốc chống ung thư bạch cầu dòng lympho mạn tính.
Cơ chế tác dụng:
Khi vào máu, fludarabin phosphat bị chuyển hóa thành fludarabin và được vận chuyển vào tế bào. Tại đây, enzym deoxycytidin kinase xúc tác làm chuyển hóa fludarabin thành 2-fluoroarabino- furanosyladenin triphosphat (2-fluoro-ara-ATP, FATP). FATP được cho là có tác dụng độc tế bào. Trong các tế bào khỏe mạnh, tỷ lệ vận chuyển thuốc qua màng tế bào ít hơn trong các tế bào ung thư. Mặc dù cơ chế chính xác của fludarabin chưa được chứng minh cụ thể, tuy nhiên fludarabin triphosphat (FATP) cho thấy ức chế các enzym a-DNA polymerase, ribonucleotid reductase, DNA-primase bằng cách cạnh tranh với các cơ chất sinh học như deoxyadenosin triphosphat, kết quả là ức chế tống hợp DNA. Cũng có bằng chứng khác cho thấy dạng phosphoryl có hoạt tính của thuốc có thể gắn kết vào sợi DNA đang phát triển như một nucleotid giả, làm cản trở sợi kéo dài thêm nên chấm dứt quá trình tống hợp DNA, hoặc cản trở tống hợp RNA và protein bằng cách giảm sự kết hợp uridin và leucin vào RNA và protein tương ứng. Tuy nhiên, để ức chế quá trình tống hợp RNA và protein cần nồng độ thuốc cao hơn so với ức chế tong hợp DNA.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Fludarabin phosphat tiêm tĩnh mạch nhanh chóng bị khử Phospho trong huyết thanh thành Fludarabin (2-fluoro-ara-adenin, 2-fluoro-ara-A), chất này đi vào trong nội bào thông qua kênh trung gian sau đó bị biến đổi bởi deoxycytidin kinase tạo thành liên kết Triphospho nucleotid (FATP, 2- fluoroarabinofuranosyladenin triphosphat, 2-fluoro-ara-ATP). 2-fluoroara-ATP tạo thành mới là dạng thuốc có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong nội bào của Triphosphat Fludarabin đạt được sau 4 giờ khi tiêm 1 liều. Thời gian bán thải khoảng 20 giờ. Thuốc đào thải 60% qua đường niệu
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
D-Manitol, NaOH
6.2. Tương kỵ :
Không có thông tin
6.3. Bảo quản:
Kín, nhiệt độ từ 2 – 80C, tránh ánh sáng
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.