1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Colestipol
Phân loại: Thuốc điều trị rối loạn lipid. Nhóm ức chế Acid mật
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10AC02.
Brand name: Colestid.
Generic : Colestipol
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột pha uống 5g.
Thuốc tham khảo:
| COLESTID | ||
| Mỗi gói bột pha uống có chứa: | ||
| Colestipol | …………………………. | 5 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Colestipol được dùng điều trị cholesterol phối hợp với kiểm soát chế độ ǎn; để điều trị ỉa chảy do tǎng acid mật trong ruột sau một số phẫu thuật; điều trị ngứa do tắc nghẽn một phần đường mật (ngứa do tích luỹ acid mật trong cơ thể).
Colestipol được chỉ định làm liệu pháp phối hợp với kiểm soát chế độ ǎn trong việc quản lý bệnh nhân tăng cholesterol, đặc biệt là những người không đáp ứng với chế độ ăn uống sau khi đã điều chỉnh. Thuốc có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp các nhóm hạ lipid.
Mặc dù Colestipol có hiệu quả trong tất cả các loại tăng cholesterol máu, nhưng nó thích hợp nhất về ở những bệnh nhân bị tăng lipid máu loại II của Fredrickson.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống, pha với nước hoặc chất lỏng khác.
Liều dùng:
Người lớn :
Liều ban đầu dùng cho người lớn hàng ngày là 5 gram một hoặc hai lần mỗi ngày.
Liều khuyến cáo: 5 – 30 gram dùng làm một hoặc hai lần mỗi ngày. Bắt đầu ở mức 5 gram một lần hoặc hai lần mỗi ngày với mức tăng 5 gram trong thời gian một tháng.
Nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn với liều 5 – 30 gram / ngày, nên cân nhắc điều trị kết hợp hoặc điều trị thay thế.
Bệnh nhân nên dùng các loại thuốc khác ít nhất một giờ trước hoặc bốn giờ sau khi dùng Colestipol để giảm thiểu sự ảnh hưởng có thể xảy ra với sự hấp thụ của chúng. Colestipol và Gemfibrozil có thể được sử dụng cách nhau 2 giờ.
Liều dùng ở trẻ em chưa được thiết lập.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân khó nuốt; táo bón, bệnh trĩ; rối loạn tiêu hóa; mắc các bệnh về gan; rối loạn tuyến giáp; rối loạn đông máu; đã từng phẫu thuật lớn dạ dày, ruột, thiếu vitamin A, D, E, hoặc K; phụ nữ có thai và cho con bú.
Cảnh báo :
Trước khi điều trị bằng Colestipol, các bệnh góp phần làm tăng cholesterol như suy giáp, đái tháo đường, hội chứng thận hư, và bệnh tắc mật nên được kiểm tra và điều trị cụ thể.
Để tránh vô tình hít phải hoặc gây khó chịu ở thực quản, không nên uống Colestipol ở dạng khô.
Colestipol có thể làm tăng nồng độ triglyceride huyết thanh khi được sử dụng như đơn trị. Chỉ số này thường thoáng qua nhưng có thể tồn tại kéo dài ở một số bệnh nhân. Nếu tăng đáng kể nồng độ triglyceride nên xem xét giảm liều, ngừng thuốc hoặc điều trị kết hợp hoặc thay thế.
Việc sử dụng Colestipol ở trẻ em đã bị hạn chế; tuy nhiên, dù hiệu quả trong việc giảm cholesterol ở trẻ và thanh niên. Liều dùng và an toàn lâu dài ở trẻ em chưa được thiết lập.
Biện pháp phòng ngừa :
Vì nó cô lập axit mật, Colestipol có thể cản trở sự hấp thụ chất béo bình thường và do đó có thể làm thay đổi sự hấp thụ các vitamin tan trong chất béo như A, D, E và K; tuy nhiên, nếu Colestipol được dùng trong một thời gian dài, các vitamin này cần được theo dõi và bổ sung nếu cần thiết.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Người ta chưa biết liệu colestipol có hại cho thai nhi hay không nếu dùng thuốc trong thời kỳ có thai mặc dù thuốc không bị hấp thu và, do đó, không qua được bánh rau để vào thai nhi. Tuy nhiên, colestipol cản trở sự hấp thu các vitamin tan trong dầu (vitamin A, D, và K) có thể dẫn đến thiếu ngay cả khi dùng vitamin bổ sung. Do đó, colestipol có thể dùng trong thời kỳ có thai nếu thầy thuốc cảm thấy đây là chỉ định tuyệt đối.
Thời kỳ cho con bú:
Người ta chưa biết liệu colestipol có bài tiết qua sữa mẹ hay không mặc dù điều này khó có khả nǎng xảy ra vì thuốc được hấp thu rất kém. Do đó, thầy thuốc cần quyết định nên cho bà mẹ ngừng cho con bú, ngừng thuốc hoặc cho con bú và dùng thuốc, chấp nhận nguy cơ có thể có.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng bất lợi phổ biến được báo cáo với Colestipol là về chức năng dạ dày-ruột. Thường gặp nhất là táo bón nhẹ, thoáng qua. Đôi khi, táo bón có thể nghiêm trọng. Bệnh trĩ có thể nặng thêm và một số trường hợp phân nhày máu đã được báo cáo. Ít gặp là đầy bụng, ợ hơi, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Hiếm gặp, loét dạ dày và chảy máu, sỏi mật và viêm túi mật, mặc dù những điều này có thể không liên quan đến thuốc.
Tăng SGOT và phosphatase kiềm thoáng qua đã được báo cáo (Không có ý nghĩa lâm sàng)
Mặc dù có thể không liên quan đến thuốc, các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng:
Tim mạch: Đau ngực, đau thắt ngực và nhịp tim nhanh.
Quá mẫn cảm: Phát ban , Mề đay và viêm da.
Cơ xương khớp: Đau cơ xương khớp, đau khớp , viêm khớp và đau lưng.
Thần kinh: Đau đầu, đau nửa đầu. Các tác dụng được báo cáo không thường xuyên khác bao gồm chóng mặt, chóng mặt và mất ngủ.
Khác: Chán ăn, mệt mỏi, yếu, khó thở và sưng tay chân.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Colestipol gắn với nhiều hợp chất khác nhau trong ruột, do đó ức chế hấp thu nhiều hợp chất khác. Colestipol có thể gắn với và làm giảm hấp thu carbamazepin, các thuốc lợi tiểu như hydrocholothiazid và furosemid , propranolol, các tetracyclin, và các vitamin tan trong dầu (vitamin A, D và K). Colestipol có thể gắn với và ức chế hấp thu các hormon tuyến giáp. Colestipol cũng có thể gắn với ursodiol. Dùng các hợp chất này cách colestipol nhiều giờ sẽ ngǎn được tình trạng gắn với colestipol.
Colestipol gắn với vitamin K, một vitamin cần cho gan để tạo các yếu tố đông máu. Colestipol, do làm giảm thêm hoạt động của vitamin K, có thể làm tǎng tác dụng của warfarin, giảm khả nǎng tạo cục máu đông của cơ thể. Tương tác này có thể dẫn tới chảy máu bất thường. Mặt khác, colestipol có thể gắn trực tiếp với warfarin và ức chế hấp thu warfarin. Để tránh tương tác này, nên dùng warfarin cách colestipol 4-6 giờ.
Colestipol có quan hệ gần gũi với một renin khác là cholestyramin. Cholestyramin được nghiên cứu rộng rãi hơn colestipol. Do đó, có một số tương tác thuốc đã được mô tả với cholestyramin mà chưa có dữ liệu với colestipol. Người ta suy ra rằng có tồn tại những tương tác tương tự và nên dùng colestipol cách các thuốc khác vài giờ. Những tương tác này với cholestyramin bao gồm: acetaminophen, amiodaron, gemfibrozil , pravastatin, piroxicam, imipramin , glipizid và nhiều thuốc khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Colestipol là một thuốc hạ cholesterol uống. Thuốc không được cơ thể hấp thu từ ruột. Colestipol gắn với acid mật trong ruột và cùng với việc đào thải acid mật sau đó trong phân làm giảm hấp thu acid mật và khiến gan phải sản sinh nhiều acid mật hơn để bù vào lượng acid mật đã mất. Do acid mật được tạo thành từ cholesterol, gan sẽ sử dụng nhiều cholesterol hơn để hình thành acid mật. Nhờ đó làm giảm lượng cholesterol trong cơ thể. Colestipol hoạt động tương tự cholestyramin.
Cơ chế tác dụng:
Colestipol gắn với acid mật để tạo thành một phức hợp không hòa tan được bài tiết qua phân, dẫn đến gia tăng sự mất qua phân của LDL cholesterol liên kết với acid mật.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Colestipol không được hấp thụ; tác động của nó được giới hạn trong lòng của đường tiêu hóa và được thải trừ qua phân. Thuốc liên kết axit mật trong lòng ruột và làm acid mật bài tiết qua phân cùng với polymer.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Keo Silica Ph.Eur
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.