1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Choline alfoscerat
Phân loại: Thuốc ức chế acetylcholinesterase.
Nhóm pháp lý: Thuốc uống – Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drug)
Thuốc tiêm – Thuốc kê đơn ETC (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)\
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N07AX02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Alfobig , Alfocerin, Gliphalin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 1000mg/4ml
Viên nang 200 mg.
Thuốc tham khảo:
| GLIPHALIN | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Choline alfoscerat | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| GLIPHALIN inj | ||
| Mỗi ống 4ml có chứa: | ||
| Choline alfoscerat | …………………………. | 1000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Đột quỵ và phục hồi chức năng sau đột quỵ.
Chấn thương sọ não, phục hồi sau chấn thương và phẫu thuật thần kinh.
Sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, thờ ơ mất định hướng.
Thiểu năng não bộ, hoa mắt, nhức đầu, chóng mặt.
Giảm hoạt động, vận động, giảm tập trung chú ý, bệnh Alzheimer, Iú lẫn giảm trí nhớ ở người già.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dạng tiêm: Dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.
Dạng viên: Dùng đường uống.
Liều dùng:
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 1000 mg (1 ống)/ lần/ ngày x 4 tuần.
Tùy theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh có thể kéo dài thời gian điều trị theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Đường uống: Uống: 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày x 4 tuần. Có thể kéo dài thời gian dùng theo đáp ứng và theo chỉ dẫn của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Mãn cảm với thành phần của thuốc.
Phụ nữ có thai.
4.4 Thận trọng:
Đối với các bệnh nhân bị rối loạn ý thức do các vết thương nặng ở đầu hoặc phẫu thuật não, nên sử dụng cùng với các thuốc cầm máu và thuốc hạ huyết áp.
Thận trọng khi dùng cho người già, nên giảm liều vì chức năng sinh lý của người già đã bị suy giảm.
Nếu thấy các triệu chứng như hạ huyết áp, cảm giác mệt mỏi hay khó thở cần ngừng thuốc ngay lập tức và dùng các liệu pháp điểu trị thích hợp.
Nếu bệnh nhân than phiển thấy đau nhứcở vị trí tiêm hoặc chảy máu ngược vào ống tiêm khi tiêm thì phải rút kim ra ngay lập tức và tiêm vào vị trí khác.
Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch nên tiêm cảng chậm càng tốt
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng
Thời kỳ cho con bú:
Không sử dụng
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các triệu chứng sốc có thể xảy ra: Hạ huyết áp, khó thở, tím tái.
Các triệu chứng quá mẫn như: Phát ban, nổi mề đay.
Các triệu chứng về tâm thần kinh như: Mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, eo giật nhưng rất hiếm gặp.
Các rối loạn về tiêu hóa như: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Báo ngay cho bác sỹ khí dùng quá liều chỉ định.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Là thành phần chống chuyển hóa Cholin, tăng cường quá trình tổng hợp Acetyl Cholin và Phospholipit của màng Neuron thần kinh, giúp phục hồi chức năng thần kinh, tăng trí nhớ, phòng ngừa biến đổi thần kinh do các tổn thương não (tuổi tác, đột quy, chấn thương, tai biến bệnh mạch máu não). Suy giảm trí nhớ, hoa mắt, nhức đầu chóng mặt, kém tập trung, mất định hướng, giảm vận động, hoạt động, lú lẫn ở người cao tuổi, sau phẫu thuật thần kinh,… có thể dùng cho cả người bệnh Alzheimer.
Cơ chế tác dụng:
Choline alfoscerat tăng cường quá trình tổng hợp Acetylcholine và phospholipids của màng nơron thần kinh.
Phòng ngừa các biến đổi thần kinh, nâng cao khả năng nhận biết và trí nhớ, phục hồi chức năng thần kinh do các tổn thương não có liên quan đến tuổi tác, đột quị, bệnh mạch máu mãn tính, sau chấn thương sọ não, tai biến não.
Các nghiên cứu và thực tế lâm sàng cho thấy Choline alfoscerat
Tác động dẫn truyền thần kinh hệ Cholinergic.
Tác động điều chỉnh lại dẫn truyền Synap thần kinh từ đó cải thiện được hành vi và khả năng học tập.
Tác động trên tính mềm mại của nơron thần kinh.
Tác động trên chức năng nhận cảm thần kinh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc được dung nạp tốt bằng cả đường uống và đường tiêm. Thuốc được thải trừ phần lớn qua nước tiểu dưới dạng không còn hoạt tính.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược khác: Dinatri Hydrophosphat, Natri Dihydrophosphat, Natri Clorid, Nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.