Atussin 30ml (Amonium Chloride + Chlorpheniramine + Dextromethorphan + Guaifenesin + Sodium Citrate)

Chlorpheniramine + Dextromethorphan + Guaifenesin – Atussin

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Atussin

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Atussin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chlorpheniramine + Dextromethorphan + Guaifenesin (Glyceryl guaiacolate)

Phân loại: Thuốc chống ho.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N07XX59.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Atussin

Hãng sản xuất : Công ty TNHH United International Pharma

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén, mỗi viên chứa Dextromethorphan HBr 10mg, Chlorpheniramine Maleate 1mg, Sodium Citrate 133mg, Ammonium Chloride 50mg, Glyceryl Guaiacolate 50mg

Siro uống. Mỗi 5ml (1 muỗng cà phê) chứa: Dextromethorphann HBr 5mg, Chlorpheniramine Maleate 1.33mg, Sodium Citrate Dihydrate 133mg, Ammonium Chloride 50mg, Glyceryl Guaiacolate 50mg.

Thuốc tham khảo:

ATUSSIN 60ML
Mỗi 5ml Siro có chứa:
Dextromethorphan …………………………. 5 mg
Chlorpheniramine …………………………. 1,33 mg
Sodium Citrate …………………………. 133 mg
Glyceryl Guaiacolate …………………………. 50 mg
Ammonium Chloride …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Atussin 60ml (Amonium Chloride + Chlorpheniramine + Dextromethorphan + Guaifenesin + Sodium Citrate)

ATUSSIN 30ML
Mỗi 5ml Siro có chứa:
Dextromethorphan …………………………. 5 mg
Chlorpheniramine …………………………. 1,33 mg
Sodium Citrate …………………………. 133 mg
Glyceryl Guaiacolate …………………………. 50 mg
Ammonium Chloride …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Atussin 30ml (Amonium Chloride + Chlorpheniramine + Dextromethorphan + Guaifenesin + Sodium Citrate)

VIÊN NÉN ATUSSIN
Mỗi viên nén có chứa:
Dextromethorphan …………………………. 10 mg
Chlorpheniramine …………………………. 1 mg
Sodium Citrate …………………………. 133 mg
Glyceryl Guaiacolate …………………………. 50 mg
Ammonium Chloride …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi – phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hít phải chất kích ứng, khói thuốc lá và ho có nguồn gốc tâm sinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Dạng siro :

Uống mỗi 6 đến 8 giờ hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc

2 – 6 tuổi 5ml (1 muỗng cà phê)

7 – 12 tuổi 10ml (2 muỗng cà phê)

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 15ml (3 muỗng cà phê)

Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Dạng viên :

Uống mỗi 6 đến 8 giờ/ lần hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Thời gian tối đa dùng thuốc với tác dụng điều trị chủ yếu là triệu chứng không quá 7 ngày.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên nén/ lần, tối đa 4 lần/ 24 giờ

Người cao tuổi: liều giống của người lớn.

Bệnh nhân suy gan: cần tránh hoặc giảm liều ở bệnh nhân suy gan do chế phẩm có chứa dextromethorphan

Bệnh nhân suy thận: cần tránh hoặc giảm liều ờ bệnh nhân suy thận do chế phẩm có chứa chlorpheniramine.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần của thuốc hoặc đang dùng các chất ức chế monoamine oxidase

Bệnh nhân đang bị cơn hen cấp, glaucom góc hẹp, loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng, và ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng ATUSSIN cho bệnh nhân bị ho có quá nhiều đàm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen, tràn khí phổi, suy giảm hô hấp.

Dùng Dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng. Lạm dụng và phụ thuộc Dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không nên điều khiển xe, máy móc, hoặc các phương tiện vận chuyển khác khi dùng thuốc do thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng nghiêm trọng như cơn động kinh ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú:

Tránh dùng các chế phẩm phối hợp dextromethorphan với ethanol cho người cho con bú. Chlorpheniramine có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa, do đó cần cân nhắc tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dextromethorphan HBr

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân (mệt mỏi, chóng mặt); tuần hoàn (nhịp tim nhanh); tiêu hóa (buồn nôn); da (đỏ bừng)

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Da (nổi mề đay)

Hiếm gặp, ADR<1/1000:

Da (ngoại ban). Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa, hành vi kỳ quặc do ngộ độc

Chlorpheniramine maleate: tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.

Thường gặp, ADR > 1/100

Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần

Tiêu hóa: Khô miệng

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân:Chóng mặt

Tiêu hóa: Buồn nôn

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dextromethorphan HBr:

Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc dextromethorphan.

Quinidin ức chế cytochrom P4502D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh.

Chlorpheniramine maleate:

Các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) có thể làm kéo dài, tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của kháng histamin..

Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của chlorpheniramine. Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều của Dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật. Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxone 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại tới tổng liều 10mg nếu cần.

Triệu chứng quá liều của Chlorpheniramine bao gồm buồn ngủ, kích thích thần kinh trung ương, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ; rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích để điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

ATUSSIN là một thuốc trị ho với bộ ba chất long đàm nhưng không gây nghiện.

Với bộ ba chất long đàm, ATUSSIN gia tăng đáng kể lượng dịch tiết ra trong đường hô hấp, do dó rất hiệu quả trong việc làm loãng đàm nhầy dính và các chất tiết khác của phế quản, giúp khạc đàm dễ dàng. Sự gia tăng lượng dịch ít nhầy hơn không những giúp cho việc khạc đàm ra ngoài được dễ dàng hơn mà còn có tác dụng làm dịu đường hô hấp đang bị kích ứng.

ATUSSIN với dextromethorphan có tác dụng trị ho tương đương codein nhưng không gây nghiện do đó kiểm soát được tần số và mức độ trầm trọng của cơn ho, đồng thời phục hồi khả năng làm sạch một cách tự nhiên của hai lá phổi. Ngoài ra ATUSSIN còn có chlorpheniramine là chất dối kháng histamin, rất hiệu quả trong điều trị ho dị ứng.

Dextromethorphan HBr

Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, ho không có đàm. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ.

Chlorpheniramine maleate

Chlorpheniramine là một kháng histamine có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamine khác, Chlorpheniramine cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamine của Chlorpheniramine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Các chất long đàm

Sodium Citrate có tính chất giữ ẩm và có vai trò trong việc duy trì pH.

Glyceryl Guaiacolate làm long đàm bằng cách giảm tính nhớt của đàm nhày.

Cơ chế tác dụng:

Guaifenesin được cho là hoạt động như một chất chống đờm bằng cách tăng thể tích và giảm độ nhớt của các chất tiết trong khí quản và phế quản. Nó đã được dùng để hỗ trợ trong dòng chảy của các chất tiết đường hô hấp, cho phép chuyển động từ mật để thực hiện các chất tiết nhớt trở lên về phía hầu họng.Do đó, nó có thể làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và tạo điều kiện cho việc loại bỏ các chất tiết. Guaifenesin có tính giãn cơ và chống co giật và có thể hoạt động như một chất đối kháng thụ thể NMDA

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.

Clorpheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Clopheniramin maleat dẫn xuất từ alkylamin là kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Một đồng phân dextro của thuốc là dexclopheniramin có tác dụng mạnh gấp 2 lần.Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dextromethorphan HBr

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài 6 – 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Chlorpheniramine Maleate

Chlorpheniramine Maleate hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 – 10 lít/kg (trẻ em). Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.

Các chất long đàm

Sodium Citrate được hấp thu và chuyển hóa thành Sodium Bicarbonate.

Glyceryl Guaiacolate được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nó được chuyển hóa và bài tiết trong nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose, Starch, Povidone, Sodium starch Glycolate, Magnesium Stearate, DC Yellow 10, FDC Blue 1.

Tá dược: Sucrose, Natri Benzoat, Natri Metabisulfit, Acid Citric khan, Natri Saccharin, Màu đỏ D&C Red No. 33 82 – 92%, Hương sơ ri nhân tạo 2:1 WL – 515, Nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Atussin do Công ty TNHH United International Pharma sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM