Cetalkonium chloride + Choline salicylate

Thông tin chung của thuốc kết hợp Cetalkonium chloride + Choline salicylate

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Cetalkonium chloride + Choline salicylate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cetalkonium chloride + Choline salicylate

Phân loại: Thuốc giảm đau. Thuốc kháng khuẩn dùng tại chỗ.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AD.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Sachol-Gel, Oral Aid Gel.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gel dùng tại chỗ, Mỗi 1 gram gel: choline salicylate 87.1 mg, cetalkonium Cl 0.1 mg.

Thuốc tham khảo:

ORAL AID GEL
Mỗi gram gel có chứa:
Cetalkonium …………………………. 0,1 mg
Choline salicylate …………………………. 87,1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Oral AID Gel (Cetalkonium chloride + Choline salicylate)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Làm giảm đau và khó chịu do các vết loét miệng thông thường

Làm lành các vết đau và loét do đeo răng giả, niềng răng

Giảm đau, khó chịu do mọc răng ở trẻ em, herpes miệng

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng bôi tại chỗ ở miệng.

Trong điều trị loét , đầu tiên nên lau sạch chất nhầy trên bề mặt để chất thuốc có thể bám chặt hơn.

Liều dùng:

Dùng ngón tay sạch thoa khoảng 1cm gel trên vùng đau (với người lớn), ½ cm gel (với trẻ em) không quá 1 lần mỗi 3 giờ.

Đối với trẻ em không được dùng quá 6 liều trong 24 giờ

Sử dụng cho răng giả:

Bôi thuốc để ít nhất 30 phút trước khi gắn lại răng giả. Không bôi trực tiếp vào răng giả

Không dùng quá liều chỉ định. Nếu các triệu chứng không khỏi sau 7 ngày nên đến Bác sĩ hoặc Nha sĩ

Quên liều:

Trong trường hợp quên 1 liều, chỉ bôi thuốc liều kế tiếp, nếu quá liều nên tham khảo ý kiến Bác sĩ

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Không được dùng cho trẻ em dưới 4 tháng tuổi hoặc ở bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với salicylate, loét tiêu hóa hoạt động hoặc bệnh ưa chảy máu.

4.4 Thận trọng:

Không dùng thuốc khi dị ứng với salicylate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, đang dùng thuốc làm tan cục máu đông hoặc trị gout, bị loét dạ dày. Những chế phẩm khác có chưa salicylate không được dùng cho trẻ dưới 12 tuổi trong khi điều trị bằng thuốc này.

Salicylate có thể thúc đẩy sự co thắt phế quản và gây ra cơn hen phế quản ở những người có cơ địa nhạy cảm.

Thuốc dính bám lâu trên niêm mạc, thường có mùi thơm dễ chịu. Sau khi bôi thuốc lên niêm mạc có thể có cảm giác nóng thoảng qua.

Thận trọng khi dung cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng thường nhẹ và không hay xảy ra. Những phản ứng như cơn hen phế quản có thể xảy ra ở những bệnh nhân mẫn cảm với salicylate

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc có chứa Choline salicylate (là chất giảm đau tai chỗ), hiệu quả trong giảm đau và kháng viêm đối với các vùng đau trong miệng và Cetalkonium chloride là một chất kháng khuẩn dùng diệt khuẩn, giúp phòng ngừa nhiễm khuẩn.

Cetalkonium là một chất kháng khuẩn và nó đã được chứng minh là có hiệu quả chống lại cả vi khuẩn gram dương, vi khuẩn gram âm và nấm.

Cơ chế tác dụng:

Cetalkonium hoạt động bằng cách tạo ra một điện tích dương cung cấp các đặc tính kết dính sinh học của các hạt nano cation trên bề mặt mắt tích điện âm. Do đó, làm tăng sự xâm nhập của các thành phần hoạt chất được tạo thành từ các hạt nano cation vào các mô. Đặc tính này cho phép cetalkonium phá vỡ màng tế bào, làm bất hoạt enzyme và làm biến tính protein. Loại cơ chế này giúp thuốc có phổ rộng.

Choline salicylate làm giảm đau bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin và giảm sốt bằng cách tác động lên trung tâm điều chỉnh nhiệt vùng dưới đồi. Nó cũng ức chế enzyme cyclooxygenase (COX)

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc rất ít hấp thu và hầu như chỉ có tác dụng tại chỗ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM