Ceritinib

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ceritinib

Phân loại: Thuốc chống ung thư.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XE28.

Brand name: Spexib.

Generic : Ceritinib

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang Mỗi viên: Ceritinib 150mg..

Thuốc tham khảo:

SPEXIB
Mỗi viên nang có chứa:
Ceritinib …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ceritinib được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tiến xa tại chỗ hoặc di căn, dương tính với ALK (anaplastic lymphoma kinase).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên uống Ceritinib 1 lần/ngày lúc đói (ít nhất một giờ trước bữa ăn hoặc hai giờ sau bữa ăn vào cùng một thời điểm hàng ngày (xem mục Dược lý). Nên nuốt cả viên nang Ceritinib với nước. Không nên nhai hoặc bẻ viên nang.

Nếu bệnh nhân gặp các phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa cần xem xét giảm liều Ceritinib và dùng cùng với thức ăn (xem phần Liều lượng và Cách dùng).

Nếu quên uống thuốc, bệnh nhân không nên dùng liều đó mà dùng liều quy định tiếp theo.

Liều dùng:

Nhóm bệnh nhân đích nói chung

Liều được khuyến cáo của Ceritinib là 750 mg dùng đường uống một lần mỗi ngày lúc đói (ít nhất một giờ trước bữa ăn hoặc hai giờ sau bữa ăn) tại cùng một thời điểm mỗi ngày.

Liều tối đa được khuyến cáo là 750 mg/ngày.

Tiếp tục điều trị nếu thuốc còn đem lại lợi ích lâm sàng cho bệnh nhân.

Thay đổi liều

Dựa trên độ an toàn và khả năng dung nạp của bệnh nhân, có thể cần tạm ngừng và/hoặc giảm liều Ceritinib. Nếu cần giảm liều do một phản ứng bất lợi nào của thuốc không được nêu trong bảng 1, nên giảm liều dùng hàng ngày Ceritinib dần từng bước mỗi lần 150 mg. Cân nhắc phát hiện sớm và xử trí các phản ứng bất lợi của thuốc bằng các biện pháp chăm sóc hỗ trợ chuẩn.

Nên ngừng dùng Ceritinib nếu bệnh nhân không dung nạp được liều 300 mg/ngày lúc đói hoặc liều 150 mg/ngày khi dùng cùng thức ăn.

Phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa

Đối với bệnh nhân uống 750 mg/ngày khi đói gặp các phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa, giảm liều hàng ngày xuống còn 450 mg dùng với thức ăn để giảm kích ứng tại chỗ đường tiêu hoá trong khi vẫn duy trì dùng Ceritinib (xem phần Dược lý). Các khuyến cáo điều chỉnh liều bổ sung để kiểm soát các phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa được cung cấp trong Bảng 7.

Nếu phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa xảy ra cùng với các phản ứng bất lợi ngoài đường tiêu hóa khác được liệt kê trong Bảng 7, cần phải tuân thủ các khuyến cáo giảm liều dùng Ceritinib để kiểm soát các phản ứng bất lợi cụ thể ngoài đường tiêu hóa (Bảng 7).

Bảng 7 tóm tắt các khuyến cáo về tạm ngừng, giảm liều hoặc ngừng vĩnh viễn Ceritinib trong quá trình xử trí một số phản ứng bất lợi (ADR) cụ thể của thuốc.

– xem Bảng 7.

Bảng 7. Hiệu chình liều Ceritinib và khuyến cáo xử trí các phản ứng bất lợi của thuốc
Đặc tính Liều Ceritinib
Phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa (Gl)a Đối với các phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa mức độ nhẹ với liều 750 mg dùng lúc đói, giảm liều xuống còn 450 mg dùng cùng với thức ăn.
Đối với các phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa mức độ nặng (độ 3) hoặc không thể dung nạp được ở liều 750 mg dùng lúc đói, ngưng Ceritinib đến khi hồi phục và sau đó tiếp tục dùng Ceritinib với liều 450 mg cùng với thức ăn.
Đối với bệnh nhân vừa giảm liều hàng ngày còn 600 mg hoặc 450 mg lúc đói gặp các phản bất lợi trên đường tiêu hóa, cần xem xét giảm liều hàng ngày tương ứng xuống còn 300 mg hoặc 150 mg dùng với thức ăn.
Đối với bệnh nhân dùng 450 mg với thức ăn, xem xét tiếp tục giảm liều Ceritinib xuống còn 300 mg dùng với thức ăn, sau đó còn 150 mg dùng với thức ăn cho các phản ứng bất lợi sau đó nếu cần.
Đối với bệnh nhân dùng 300 mg với thức ăn, xem xét tiếp tục giảm liều Ceritinib xuống còn 150 mg với thức ăn cho các phản ứng bất lợi sau đó nếu cần.
Theo dõi và kiểm soát bệnh nhân sử dụng các tiêu chuẩn chăm sóc như được chỉ định, bao gồm chống tiêu chảy, chống nôn mửa, hoặc thay thế bằng dịch truyền.
Tăng alanin aminotransferase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) cao hơn 5 lần giới hạn trên của giá trị bình thường nhưng bilirubin toàn phần < 2 lần giới hạn trên của glá trị bình thường. Ngừng dùng Ceritinib cho đến khi các chỉ số trở về mức ban đầu trước khi dùng thuốc hoặc < 3 lần giới hạn trên của glá trị bình thướng, sau đó bắt đầu dùng lại Ceritinib với liều giảm bớt 150 mg.
ALT hoặc AST tăng hơn 3 lần giới hạn trên của giá trị bình thường, đồng thời bilirubin toàn phần cao hơn 2 lần giới hạn trên của giá trị bình thướng (trong trường hợp không có biểu hiện ứ mật hoặc tan huyết). Ngừng dùng vĩnh viễn Ceritinib.
Viêm phổi liên quan đến điều trị ở bất cứ mức độ nào. Ngừng dùng vĩnh viễn Ceritinib.
Khoảng QT hiệu chỉnh dài hơn 500 ms trên ít nhất 2 kết quả điện tâm đồ độc lập. Ngừng dùng Ceritinib cho đến khi khoảng QT hiệu chỉnh trở về bình thường hoặc QT hiệu chỉnh < 481 ms, sau đó bắt đầu dùng lại Ceritinib với liều giảm bớt 150 mg.
Khoảng QT hiệu chỉnh lớn hơn 500 ms hoặc lớn hơn 60 ms so với trước khi dùng thuốc và xoắn đỉnh hoặc nhịp nhanh thất đa dạng hoặc có các dấu hlệu/triệu chứng loạn nhịp nghiêm trọng. Ngừng dùng vĩnh viễn Ceritinib.
Nhịp tim chậmb (có biểu hiện triệu chứng, có thể nghiêm trọng và có ỷ nghĩa y khoa, cần chỉ định can thiệp y tế) Ngừng dùng Ceritinib cho đến khi không còn triệu chứng chậm nhịp hoặc nhịp tim từ 60 lần/phút trử lên.
Xem xét các thuốc dùng đồng thời có khả năng gây chậm nhịp tim cũng như các thuốc hạ huyết áp.
Nếu đã xác định chậm nhịp là do các thuốc sử dụng đồng thời và đã ngừng sử dụng các thuốc này, hoặc đã hiệu chỉnh liều các thuốc này, bắt đầu dùng lại Ceritinib ở mức liều trước đó khi bệnh nhân hồi phục không có triệu chứng do chậm nhịp tim hoặc nhịp tim từ 60 lần/phút trở lẽn.
Nếu chậm nhịp không phải do các thuốc dùng đồng thời hoặc không ngừng hay giảm liều được các thuốc dùng đồng thời, bắt đầu dùng lạl Ceritinib với liều giảm bớt 150 mg khi bệnh nhân hồi phục không có triệu chứng do chậm nhịp hoặc nhịp tim từ 60 lần/phút trử lên.
Chậm nhịp timb (đe dọa tính mạng, chỉ định điều trị cấp cứu) Ngừng vĩnh viễn Ceritinib nếu các thuốc dùng đồng thời được xác định là không gây chậm nhịp tim.
Nếu đã xác định chậm nhịp tim là do các thuốc sử dụng đồng thời và đã ngừng sử dụng các thuốc này, hoặc đã hiệu chỉnh liều các thuốc này, bắt đầu dùng lại Ceritinib bằng cách giảm liều 300 mg khi bệnh nhân hồi phục không có triệu chứng do chậm nhịp hoặc nhịp tim từ 60 lần/phút trở lẽn và cần theo dõi thướng xuyènc.
Tăng glucose huyết dai dẳng > 250 mg/dL mặc dù đã sử dụng liệu pháp điều trị đál tháo đường phù hợp Ngừng dùng Ceritinib cho đến khi kiểm soát tét glucose huyết, sau đó bắt đầu dùng lạl Ceritinib bằng cách giảm liều 150 mg.
Nếu glucose huyết không được kiểm soát tốt mặc dù đã áp dụng các chăm sóc y tế phù hợp, ngừng dùng vĩnh viễn Ceritinib.
Tăng lipase hoặc amylase từ độ 3 trở lên Ngừng dùng Ceritinib cho đến khi llpase hoặc amylase trở về độ 1 trở xuống, sau đó bắt đầu dùng lại bằng cách giảm liều 150 mg.

aNếu phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa xảy ra cùng với các phản ứng bất lợi ngoài đường tiêu hóa khác được liệt kê trong bảng này, cần phải tuân thủ các khuyến cáo giảm dùng Ceritinib để kiểm soát các phản ứng bất lợi ngoài đường tiêu hóa .

b Nhịp tim dưới 60 lần/phút.

c Ngừng vĩnh viễn nếu tái phát.

Trong quá trình điều trị bằng Ceritinib, tránh dùng các thuốc ức chế mạnh CYP3A (xem mục Tương tác). Nếu bắt buộc phải sử dụng đồng thời với thuốc ức chế mạnh CYP3A, giảm liều còn khoảng 1/3 mức liều Ceritinib, làm tròn đến bội số gần nhất của mức liều 150 mg. Sau khi ngừng dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A, quay trở lại dùng liều Ceritinib như trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ đến trung bình. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng do chưa có kinh nghiệm sử dụng Ceritinib cho quần thể bệnh nhân này (xem mục Dược lý).

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan ở mức độ trung bình đến nặng (xem mục Dược lý).

Bệnh nhi

Độ an toàn và hiệu quả của Ceritinib chưa được thiết lập trên đối tượng bệnh nhi.

Bệnh nhân cao tuổi (≥65 tuổi)

Các dữ liệu hạn chế về độ an toàn và hiệu quả của Ceritinib trên bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên cho thấy không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi (xem mục Dược lý).

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Độc tính trên gan

Độc tính trên gan xảy ra với tỷ lệ 1,1% bệnh nhân điều trị bằng Ceritinib trong các nghiên cứu lâm sàng. Tăng ALT ở mức độ 3 hoặc 4 được ghi nhận trên 25% bệnh nhân dùng Ceritinib. ALT tăng hơn 3 lần giới hạn trên của giá trị bình thường kèm theo bilirubin toàn phần tăng gấp 2 lần giới hạn trên của giá trị bình thường, trong khi phosphatase kiềm không tăng, được ghi nhận trong số dưới 1% bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng. Đa số các trường hợp có thể kiểm soát được bằng cách ngừng và/hoặc giảm liều. Một vài trường hợp phải ngừng dùng Ceritinib.

Theo dõi các xét nghiệm chức năng gan (bao gồm ALT, AST và bilirubin toàn phần) trước khi bắt đầu điều trị và hàng tháng sau đó. Ở bệnh nhân có tăng transaminase, nên theo dõi transaminase gan và bilirubin toàn phần thường xuyên hơn theo chỉ định lâm sàng (xem mục Liều lượng và Cách dùng và mục Tác dụng ngoại ý).

Bệnh phổi mô kẽ/Viêm phổi

Bệnh phổi mô kẽ nghiêm trọng, đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong hoặc bệnh viêm phổi đã được ghi nhận trên bệnh nhân điều trị bằng Ceritinib trong các nghiên cứu lâm sàng. Hầu hết các trường hợp nặng/đe dọa tính mạng này đã cải thiện hoặc đã khỏi sau khi tạm ngừng dùng Ceritinib.

Theo dõi các bệnh nhân có triệu chứng biểu hiện của viêm phổi. Loại trừ các nguyên nhân khác gây viêm phổi và ngừng sử dụng vĩnh viễn Ceritinib cho bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi do thuốc (xem mục Liều lượng và Cách dùng và mục Tác dụng ngoại ý).

Kéo dài khoảng QT

Kéo dài khoảng QTc trên điện tâm đồ đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân được điều trị bằng Ceritinib. Kéo dài khoảng QTc có thể dẫn đến làm tăng nguy cơ loạn nhịp nhanh thất (như xoắn đỉnh) hoặc đột tử. Một phân tích trung tâm trên dữ liệu điện tâm đồ cho thấy khoảng QTc >500 ms xuất hiện mới trên 12 bệnh nhân (1,3%), trong đó 6 người có khoảng QTc tăng >450 ms so với ban đầu. Có 58 bệnh nhân (6,3%) có khoảng QTc tăng >60 ms so với ban đầu. Một phân tích dược động học/dược lực học cho thấy ceritinib gây tăng khoảng QTc phụ thuộc nồng độ.

Tránh sử dụng Ceritinib cho bệnh nhân có hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh. Khuyến cáo theo dõi thường kỳ điện tâm đồ và điện giải (như kali) cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết, loạn nhịp chậm hoặc các bất thường về điện giải và trên bệnh nhân đang dùng các thuốc làm kéo dài khoảng QT. Điều chỉnh điện giải theo chỉ định lâm sàng trong trường hợp nôn, tiêu chảy, mất nước hoặc suy giảm chức năng thận. Ngừng dùng vĩnh viễn Ceritinib cho bệnh nhân có khoảng QTc trên 500 ms hoặc dài hơn 60 ms so với trước khi dùng thuốc và có xoắn đỉnh hoặc nhịp nhanh thất đa dạng hoặc các dấu hiệu/triệu chứng của loạn nhịp nghiêm trọng. Ngừng dùng Ceritinib cho bệnh nhân có khoảng QTc >500 ms trên ít nhất 2 kết quả điện tâm đồ riêng rẽ cho đến khi điện tâm đồ trở về bình thường hoặc khoảng QTc dưới 481 ms, sau đó bắt đầu dùng lại Ceritinib bằng cách giảm liều 150 mg (xem mục Liều lượng và Cách dùng, mục Tác dụng ngoại ý và mục Dược lý).

Chậm nhịp tim

Các trường hợp chậm nhịp tim không có biểu hiện triệu chứng đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng Ceritinib trong các nghiên cứu lâm sàng.

Tránh dùng phối hợp Ceritinib với các thuốc khác gây chậm nhịp tim (như thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi không phải là dẫn chất dihydropyridin, clonidin và digoxin) trong khả năng có thể. Theo dõi thường xuyên nhịp tim và huyết áp. Trong trường hợp nhịp chậm có biểu hiện triệu chứng nhưng không đe dọa tính mạng, ngừng dùng Ceritinib cho đến khi hồi phục chậm nhịp tim không còn biểu hiện triệu chứng hoặc nhịp tim từ 60 lần/phút trở lên, xem xét các thuốc dùng đồng thời và hiệu chỉnh liều Ceritinib nếu cần thiết. Ngừng dùng vĩnh viễn Ceritinib trong trường hợp chậm nhịp tim đe dọa tính mạng nếu chậm nhịp tim không phải do các thuốc dùng cùng gây ra. Tuy nhiên, nếu dùng Ceritinib cùng các thuốc đã được biết gây chậm nhịp tim hoặc hạ huyết áp, ngừng dùng Ceritinib cho đến khi hồi phục chậm nhịp tim không còn biểu hiện triệu chứng hoặc nhịp tim từ 60 lần/phút trở lên. Trong trường hợp có thể ngừng các thuốc dùng cùng hoặc hiệu chỉnh liều các thuốc này, bắt đầu dùng lại Ceritinib bằng cách giảm liều 300 mg cho đến khi hồi phục chậm nhịp tim không còn biểu hiện triệu chứng hoặc nhịp tim từ 60 lần/phút trở lên và theo dõi thường xuyên (xem mục Liều lượng và Cách dùng và mục Tác dụng ngoại ý).

Phản ứng bất lợi về đường tiêu hóa

Trong các nghiên cứu lâm sàng với Ceritinib, tiêu chảy, buồn nôn và nôn được ghi nhận rất phổ biến; 12,5% bệnh nhân được ghi nhận có tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn ở mức độ 3/4.

Theo dõi và quản lý bệnh nhân theo chương trình chăm sóc chuẩn, bao gồm chống tiêu chảy, chống nôn hoặc bù dịch theo chỉ định lâm sàng. Ngừng hoặc giảm liều dùng thuốc với thức ăn có thể được áp dụng trong trường hợp cần thiết (xem mục Liều lượng và Cách dùng và mục Tác dụng ngoại ý). Nếu xuất hiện nôn trong quá trình điều trị, bệnh nhân không nên dùng liều bổ sung nhưng nên tiếp tục dùng liều theo lịch trình tiếp theo.

Tăng glucose huyết

Biến cố tăng glucose huyết (tất cả các mức độ) đã được ghi nhận dưới 10% bệnh nhân điều trị bằng Ceritinib trong các thử nghiệm lâm sàng; 5,4% bệnh nhân được ghi nhận có biến cố ở mức độ 3/4. Nguy cơ tăng glucose huyết cao hơn trên bệnh nhân đái tháo đường và/hoặc sử dụng đồng thời các thuốc steroid.

Theo dõi glucose huyết lúc đói trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceritinib và định kỳ sau đó theo chỉ định lâm sàng. Bắt đầu sử dụng hoặc tối ưu hóa các thuốc chống tăng glucose huyết theo chỉ định (xem mục Liều lượng và Cách dùng và mục Tác dụng ngoại ý).

Tăng lipase và/hoặc amylase

Tăng lipase và/hoặc amylase đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng Ceritinib trong các nghiên cứu lâm sàng.

Theo dõi nồng độ lipase và amylase trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceritinib và định kỳ sau đó theo chỉ định lâm sàng (xem mục Liều lượng và Cách dùng và mục Tác dụng ngoại ý).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ceritinib ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì bệnh nhân có thể thấy mệt mỏi hoặc là rối loạn thị giác do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong suốt quá trình điều trị.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Chưa có các dữ liệu về sử dụng Ceritinib cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu về độc tính sinh sản (như nghiên cứu trên sự phát triển của bào thai-thai nhi) trên chuột cống và thỏ có thai cho thấy dùng ceritinib không gây độc với thai nhi hoặc không gây dị tật trong giai đoạn hình thành các cơ quan. Tuy nhiên, nồng độ thuốc trong huyết tương mẹ thấp hơn mức đã được ghi nhận khi dùng liều khuyến cáo là 750 mg trong các thử nghiệm lâm sàng. Nguy cơ trên người chưa được biết rõ. Không nên dùng Ceritinib cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích tiềm tàng của thuốc vượt trội nguy cơ trên thai nhi.

Phụ nữ có khả năng mang thai (và nếu các biện pháp tránh thai có thể được áp dụng)

Phụ nữ có khả năng mang thai nên được khuyến cáo sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả cao trong khi dùng Ceritinib và 3 tháng sau khi ngừng điều trị.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ ceritinib có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc bài tiết qua sữa mẹ và do nguy cơ các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên trẻ sơ sinh, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng Ceritinib dựa trên mức độ quan trọng của Ceritinib đối với người mẹ.

Khả năng sinh sản

Chưa biết rõ về khả năng gây vô sinh của Ceritinib trên bệnh nhân nam và nữ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tóm tắt dữ liệu về độ an toàn

Các phản ứng bất lợi của thuốc dưới đây phản ánh tình hình sử dụng Ceritinib trên 925 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa dương tính với ALK được điều trị với liều khởi đầu uống 750 mg một lần mỗi ngày trong 7 nghiên cứu lâm sàng bao gồm hai nghiên cứu ngẫu nhiên, pha 3, có đối chứng chủ động.

Thời gian trung vị sử dụng Ceritinib là 44,9 tuần (dao động từ 0,1 đến 200,1 tuần). Giảm liều được ghi nhận trên 62,2% bệnh nhân và tạm ngừng liều được ghi nhận trên 74,8% bệnh nhân. Tỷ lệ các biến cố bất lợi dẫn đến phải ngừng dùng thuốc vĩnh viễn là 12,1%. Các biến cố bất lợi thường gặp nhất (>0,5%) dẫn đến phải ngừng dùng thuốc là viêm phổi (0,6%) và suy hô hấp (0,6%).

Các phản ứng bất lợi của thuốc với tần suất ≥10% là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, các xét nghiệm gan bất thường, mệt mỏi, đau bụng, giảm cảm giác ăn ngon, giảm cân, táo bón, tăng creatinin máu, ban đỏ, thiếu máu và rối loạn thực quản.

Các phản ứng bất lợi độ 3/4 với tần suất ≥5% bao gồm các xét nghiệm chức năng gan bất thường, mệt mỏi, nôn, tăng glucose máu, buồn nôn và tiêu chảy.

Bảng tóm tắt các phản ứng bất lợi của thuốc từ các thử nghiệm lâm sàng

Bảng 8 trình bày các phản ứng bất lợi sắp xếp theo tần suất của Ceritinib được ghi nhận trên bệnh nhân điều trị với liều khởi đầu 750 mg (N=925) trong 7 nghiên cứu lâm sàng.

Các biến cố bất lợi được liệt kê theo hệ cơ quan theo phân loại MedDRA. Trong mỗi phân nhóm theo hệ cơ quan, các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo tần suất xuất hiện, với biến cố bất lợi thường gặp nhất được liệt kê đầu tiên. Ngoài ra, các mức độ tần suất tương ứng sử dụng quy ước dưới đây (CIOMS III) được áp dụng cho từng phản ứng bất lợi: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000) và chưa biết rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có).

– xem Bảng 8.

Bảng 8. Các phản ứng bất lợi trên bệnh nhân (N = 925) được điều trị bằng Ceritinib
Phân loai hê cơ quan chính Tất cả các mức độ Phân loại tần suất Mức độ 3/4 Mức độ tần suất
Thuật ngữ thường dùng n (%)   n (%)  
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Thiếu máu 141 (15,2) Rất thường gặp 28 (3,0) Thường gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Giảm cảm giác ngon miệng 365 (39,5) Rất thường gặp 20 (2,2) Thường gặp
Tăng glucose máu 87 (9,4) Thường gặp 50 (5,4) Thường gặp
Hạ phosphate máu 49 (5,3) Thường gặp 21 (2,3) Thường gặp
Rối loạn thị giác
Rối loạn thị giácm 65 (7,0) Thường gặp 0  
Rối loạn trên tim
Viêm màng ngoài timh 54 (5,8) Thường gặp 24 (2,6) Thường gặp
Nhịp tim chậme 21 (2,3) Thường gặp 0  
Rối loạn hô hấp, lổng ngực và trung thất
Viêm phổii 19(2,1) Thường gặp 11 (1,2) Thường gặp
Rối loạn tiêu hóa
Tiêu chảy 759 (82,1) Rất thường gặp 48 (5,2) Thường gặp
Buồn nôn 691 (74,7) Rất thường gặp 49 (5,3) Thường gặp
Nôn 585 (63,2) Rất thường gặp 52 (5,6) Thường gặp
Đau bụnga 426(46,1) Rất thường gặp 23 (2,5) Thường gặp
Táo bón 222 (24,0) Rất thường gặp 3 (0,3) ít gặp
Rối loạn thực quảnf 130(14,1) Rất thường gặp 4 (0,4) ít gặp
Viêm tụy 5 (0,5) ít gặp 5 (0,5) ít gặp
Rối loạn gan mật
Xét nghiệm chức năng gan bất thườngc 20 (2,2) Thường gặp 9(1,0) Thường gặp
Độc với gand 10(1,1) Thường gặp 4 (0,4) ít gặp
Rối loạn da và mô dưới da
Ban đỏj 181 (19,6) Rất thường gặp 4 (0,4) ít gặp
Rối loạn thận và đường tiết niệu
Suy thậnk 17(1,8) Thường gặp 2 (0,2) ít gặp
Suy giảm chức năng thậni 9(1,0) Thường gặp 1 (0,1) ít gặp
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc
Mệt mỏig 448 (48,4) Rất thường gặp 71 (7,7) Thường gặp
Các xét nghiệm
Các xét nghiệm chức năng gan bất thườngb 560 (60,5) Rất thường gặp 347 (37,5) Rất thường gặp
Giảm cân 255 (27,6) Rất thường gặp 26 (2,8) Thường gặp
Tăng creatinin máu 204(22,1) Rất thường gặp 5 (0,5) ít gặp
Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ 90 (9,7) Thường gặp 19(2,1) Thường gặp
Tăng lipase 44 (4,8) Thường gặp 32 (3,5) Thường gặp
Tăng amylase 65 (7,0) Thường gặp 29(3,1) Thường gặp

a Đau bụng bao gồm những bệnh nhân đau bụng, đau thượng vị, khó chịu vùng bụng, khó chịu vùng thượng vị.

b Các xét nghiệm gan bất thường bao gồm các bệnh nhân có tăng Alanin Aminotransferase, Aspartat Aminotransferase, Gamma-Glutamyltransferase, Bilirubin máu, các transaminase, tăng men gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường, xét nghiệm chức năng gan tăng, Alkaline Phosphatase máu tăng.

c Xét nghiệm chức năng gan bất thường bao gồm các bệnh nhân có chức năng gan bất thường, tăng bilirubin máu.dĐộc tính trẽn gan bao gồm các bệnh nhân có tổn thưomg gan do thuốc, viêm gan ứ mật, tổn thưomg tế bào gan, độc tính trẽn gan.

e Chậm nhịp tlm bao gồm các bệnh nhân bị chậm nhịp tlm và nhịp xoang chậm.

f Rối loạn thực quản bao gồm các bệnh nhân bị khó tiêu, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, khó nuốt.

g Mệt mỏi bao gồm các bệnh nhân bị mệt mỏi và suy nhược.

h Viêm màng tlm bao gồm các bệnh nhân bị tràn dịch màng ngoài tlm và viêm màng ngoài tim

i Viêm phổi bao gồm các bệnh nhân bị bệnh phổi mô kẽ và viêm phổi.

j Ban đỏ bao gồm các bệnh nhân có ban đỏ, viêm da dạng trứng cá, ban đỏ dạng dát sẩn.

k Suy thận bao gồm các bệnh nhân tổn thưomg thận và suy thận cấp.

1 Suy giảm chức năng thận bao gồm các bệnh nhân có tăng urẽ huyết và suy giảm chức năng thận.

m Rối loạn thị giác bao gồm các bệnh nhân bị suy yếu thị lực, nhìn mò, hoa mắt, có hiện tượng ruồi bay, giảm thị lực, rối loạn điều tiết, viễn thị.

Phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa

Trong một nghiên cứu lâm sàng của Ceritinib so sánh liều 450 mg hoặc 600 mg mỗi ngày dùng với thức ăn (N=44, N=46) với liều 750 mg mỗi ngày trong điều kiện nhịn ăn (N=45), phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa (tất cả các mức độ phản ứng bất lợi gồm tiêu chảy, nôn và buồn nôn) thấp hơn ở nhóm dùng liều 450 mg với thức ăn (tương ứng 47,7%; 45,5% và 22,7%) so với nhóm nhịn ăn dùng liều 750 mg (tương ứng 64,4%; 62,2% và 42,2%). Các phản ứng bất lợi độ 1 của tiêu chảy, buồn nôn và nôn xảy ra lần lượt là 43,2%; 29,5% và 18,2% đối với bệnh nhân trong nhóm dùng liều 450 mg với thức ăn và 51,1%; 40,0% và 33,3% ở nhóm bệnh nhân nhịn ăn dùng liều 750 mg. Các phản ứng bất lợi độ 2 của tiêu chảy, buồn nôn và nôn xảy ra lần lượt là 4,5%; 15,9% và 4,5% đối với bệnh nhân trong nhóm dùng liều 450 mg với thức ăn và 13,3%; 15,6% và 2,2% ở nhóm bệnh nhân nhịn ăn dùng liều 750 mg. Không có trường hợp bị tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa ở mức độ 3 hoặc 4 ở nhóm dùng liều 450 mg với thức ăn, trong khi tỷ lệ này là 0%; 6,7% và 6,7% trong nhóm nhịn ăn dùng liều 750 mg. Hồ sơ an toàn tổng thể trong nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu đã được thiết lập cho Ceritinib (xem phần Liều lượng và Cách dùng và Dược lý).

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Trong 7 thử nghiệm lâm sàng, 168 trong số 925 bệnh nhân (18,2%) điều trị bằng Ceritinib từ 65 tuổi trở lên. Dữ liệu về độ an toàn của thuốc trên bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên tương tự trên bệnh nhân dưới 65 tuổi (xem mục Liều lượng và Cách dùng).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc có thể gây tăng nồng độ ceritinib trong huyết tương

Trên đối tượng khỏe mạnh, sử dụng đồng thời liều đơn ceritinib 450 mg với ketoconazol (200 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày), một thuốc ức chế mạnh CYP3A/P-gp, làm tăng AUC của ceritinib 2,9 lần và tăng Cmax 1,2 lần so với dùng ceritinib đơn độc. AUC ở trạng thái ổn định của ceritinib với liều giảm khi dùng cùng ketoconazol 200 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày được mô phỏng tương tự AUC của ceritinib dùng đơn độc ở trạng thái ổn định. Nếu bắt buộc phải sử dụng cùng các thuốc ức chế mạnh CYP3A, bao gồm nhưng không giới hạn trong danh sách các thuốc sau: ritonavir, saquinavir, telithromycin, ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol và nefazodon, giảm liều ceritinib đi khoảng 1/3, làm tròn đến bội số gần nhất của mức liều 150 mg. Sau khi ngừng dùng các thuốc ức chế mạnh CYP3A, dùng lại liều ceritinib như trước khi dùng các thuốc ức chế mạnh CYP3A.

Dựa trên các dữ liệu in vitro, ceritinib là cơ chất của chất vận chuyển qua màng P-glycoprotein (P-gp). Nếu dùng ceritinib cùng các thuốc ức chế P-gp có thể làm gia tăng nồng độ ceritinib. Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế P-gp và theo dõi cẩn thận các phản ứng bất lợi của thuốc.

Các thuốc có thể làm giảm nồng độ ceritinib trong huyết tương

Trên đối tượng khỏe mạnh, sử dụng đồng thời ceritinib liều đơn với rifampicin (600 mg hàng ngày trong 14 ngày), một thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A/P-gp, làm giảm 70% AUC của ceritinib và 44% Cmax so với khi dùng ceritinib đơn độc. Sử dụng đồng thời ceritinib với các thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A/P-gp làm giảm nồng độ ceritinib trong huyết tương. Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A, bao gồm nhưng không giới hạn carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifabutin, rifampin và St. John’s Wort (Hypericum perforatum). Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng P-gp.

Các thuốc có nồng độ trong huyết tương thay đổi do ceritinib

Dựa trên các dữ liệu in vitro, ceritinib ức chế cạnh tranh quá trình chuyển hóa của midazolam, cơ chất của CYP3A, và diclofenac, cơ chất của CYP2C9. Tác dụng ức chế CYP3A phụ thuộc thời gian cũng được ghi nhận. Giá trị Cmax của ceritinib ở trạng thái ổn định ở mức liều được khuyến cáo trên lâm sàng là 750 mg/ngày có thể vượt quá giá trị Ki ức chế CYP3A và CYP2C9 cho thấy ceritinib có thể ức chế thanh thải của các thuốc khác được chuyển hóa bởi các enzym này ở nồng độ có ý nghĩa lâm sàng. Có thể cần thiết phải giảm liều khi dùng đồng thời với các thuốc chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A và CYP2C9. Tránh dùng đồng thời ceritinib với các cơ chất của CYP3A đã được biết có chỉ số điều trị hẹp (như astemizol, cisaprid, ciclosporin, ergotamin, fentanyl, pimozid, quinidin, tacrolimus, alfentanil và sirolimus) và cơ chất của CYP2C9 đã được biết có chỉ số điều trị hẹp (như phenytoin và warfarin).

Dựa trên các dữ liệu in vitro, ceritinib cũng ức chế CYP2A6 và CYP2E1 ở nồng độ liên quan trên lâm sàng. Do đó, ceritinib có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc dùng cùng được chuyển hóa chủ yếu bởi các enzym này. Thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với các cơ chất của CYP2A6 và CYP2E1 và theo dõi thận trọng các phản ứng bất lợi.

Các thuốc là cơ chất của các kênh vận chuyển

Dựa trên các dữ liệu in vitro, ceritinib không ức chế các bơm xuất bào không điển hình như BCRP, P-gp hoặc MRP2, các kênh vận chuyển tái thu hồi tại tế bào gan như OATP1B1 hay OATP1B3, kênh vận chuyển tái hấp thu anion hữu cơ tại thận OAT1 và OAT3 hoặc kênh vận chuyển tái hấp thu cation hữu cơ OCT1 hoặc OCT2 ở nồng độ có ý nghĩa lâm sàng. Do đó, không có khả năng xảy ra tương tác thuốc-thuốc có ý nghĩa lâm sàng do sự ức chế ceritinib qua trung gian các cơ chất của các kênh vận chuyển này.

Các chất ảnh hưởng đến pH dạ dày

Các thuốc làm giảm acid dạ dày (như các thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng H2, thuốc kháng acid) có thể làm thay đổi độ tan của ceritinib và làm giảm sinh khả dụng của nó vì ceritinib có độ hòa tan phụ thuộc vào pH và trở nên kém hòa tan khi pH tăng in vitro. Trong một nghiên cứu tương tác thuốc ở người khỏe mạnh (N=22), dùng kết hợp liều đơn 750 mg ceritinib và esomeprazole (thuốc ức chế bơm proton) liều 40 mg mỗi ngày trong 6 ngày làm giảm nồng độ ceritinib (AUCinf và Cmax giảm tương ứng 76% và 79%). Tuy nhiên, dùng kết hợp liều đơn 750 mg ceritinib với các thuốc ức chế bơm proton trong 6 ngày trong một phân nhóm bệnh nhân từ nghiên cứu X2101 cho thấy khả năng phơi nhiễm với ceritinib kém hơn so với nhóm người khỏe mạnh như AUC (khoảng tin cậy 90%) giảm 30% (0%, 52%) và Cmax (khoảng tin cậy 90%) giảm 25% (5%, 41%) và không quan sát thấy ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến nồng độ ceritinib ở trạng thái ổn định sau khi dùng ceritinib một lần mỗi ngày.

Điều này tiếp tục được khẳng định bởi một phân tích phân nhóm dựa trên ba nghiên cứu lâm sàng (N >400) trong đó những bệnh nhân có dùng và không dùng thuốc ức chế bơm proton cho thấy tương đương về nồng độ ở trạng thái ổn định và hiệu quả và an toàn về mặt lâm sàng.

Tương tác thuốc-thức ăn/đồ uống

Sinh khả dụng của ceritinib tăng khi có mặt thức ăn phụ thuộc vào lượng chất béo trong bữa ăn (xem mục Dược lý). Nên dùng Ceritinib lúc đói. Không nên ăn ít nhất 2 giờ trước và 1 giờ sau khi dùng Ceritinib.

Nếu bệnh nhân gặp các phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa cần xem xét giảm liều Ceritinib dùng với thức ăn (xem phần Liều lượng và Cách dùng).

Bệnh nhân nên được hướng dẫn tránh dùng bưởi hoặc nước ép bưởi do chúng ức chế CYP3A ở thành ruột và có thể làm tăng sinh khả dụng của ceritinib.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều: Chưa có kinh nghiệm về quá liều Ceritinib được ghi nhận trên người.

Cách xử lý: Nên tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ chung trong tất cả các trường hợp quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tác dụng ức chế hoạt tính ALK kinase và các con đường truyền tín hiệu qua trung gian ALK trên Karpas 299 (dòng tế bào lympho) và trên H2228 (dòng tế bào ung thư phổi) của ceritinib đã được chứng minh phụ thuộc vào liều. Tác dụng ức chế của ceritinib dẫn đến ức chế tăng sinh của tế bào ung thư in vitro và sự tiến triển của khối u in vivo trên các mô hình ghép khối u ở chuột nhắt và chuột cống. Tác dụng ức chế enzym của ceritinib gấp khoảng 20 lần so với crizotinib trong các thử nghiệm ức chế ALK kinase (IC50 cho tác dụng ức chế ALK của ceritinib là 0,15 nM và của crizotinib là 3 nM). Trong một bộ kinase gồm 36 enzym, ceritinib chỉ ức chế 2 kinase khác với hoạt lực yếu hơn khoảng 50 lần so với tác dụng ức chế ALK. Tất cả các kinase khác trong bộ các enzym này đều bị ức chế kém hơn trên 500 lần so với tác dụng ức chế ALK cho thấy mức độ chọn lọc cao của thuốc trên enzym ALK. Một nghiên cứu dược lực học đơn liều và nghiên cứu hiệu quả của liều lặp lại được thực hiện trên mô hình u lympho Karpas 299 và ung thư phổi H2228 cho thấy để giảm được sự tiến triển của khối u cần giảm 60% đến 80% con đường truyền tín hiệu ALK.

Cơ chế tác dụng:

Ceritinib là một thuốc dùng đường uống ức chế mạnh và rất chọn lọc trên ALK kinase. Ceritinib ức chế quá trình phosphoryl hóa tự động của ALK, quá trình phosphoryl hóa qua trung gian ALK các protein truyền tín hiệu xuôi dòng và quá trình tăng sinh của các tế bào ung thư phụ thuộc ALK cả in vitro và in vivo.

Sự chuyển vị ALK quyết định biểu hiện của protein tổ hợp và dẫn đến các bất thường trong tín hiệu ALK trong ung thư phổi không tế bào nhỏ. Trong phần lớn trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ, EML4 là một phần chuyển vị của ALK sản sinh ra các protein tổ hợp EML4-ALK có chứa các vùng protein kinase của ALK liên kết với thành phần nitơ tận cùng của EML4. Ceritinib đã được chứng minh có tác dụng ức chế hoạt tính của EML4-ALK trên các dòng tế bào ung thư phổi tế bào không nhỏ (H2228), dẫn đến ức chế quá trình tăng sinh của tế bào in vitro và sự thoái triển của khối u ghép H2228 trên chuột nhắt và chuột cống.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của ceretinib đạt được khoảng 4 đến 6 giờ sau khi uống. Mức độ hấp thu đường uống ước tính ≥ 25% dựa trên tỷ lệ phần trăm chất chuyển hóa trong phân. Sinh khả dụng tuyệt đối của ceritinib chưa được xác định.

Nồng độ ceritinib trong tuần hoàn tăng lên khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Diện tích dưới đường cong của ceritinib cao hơn khoảng 58% và 73% tương ứng (Cmax cao hơn khoảng 43% và 41%) khi dùng cùng bữa ăn ít chất béo và bữa ăn giàu chất béo.

Trong một nghiên cứu lâm sàng so sánh Ceritinib 450 mg hoặc 600 mg mỗi ngày dùng với thức ăn (khoảng 100 đến 500 calo và 1,5 đến 15 gram chất béo) với liều 750 mg mỗi ngày trong điều kiện nhịn ăn, phơi nhiễm hệ thống được quan sát ở trạng thái ổn định với nhóm dùng liều 450 mg với thức ăn (N=36) tương tự với nhóm nhịn ăn dùng liều 750 mg (N=31), chỉ có tăng nhẹ AUC (khoảng tin cậy (CI) 90%) dưới 4% (-13%, 24%) và Cmax (khoảng tin cậy (CI) 90%) dưới 3% (-14%, 22%). Ngược lại, AUC (khoảng tin cậy (CI) 90%) và Cmax (khoảng tin cậy (CI) 90%) cho nhóm dùng liều 600 mg với thức ăn (N=30) tăng tương ứng 24% (3%, 49%) và 25% (4%, 49%), so với nhóm nhịn ăn dùng liều 750 mg. Liều 600 mg hoặc cao hơn mỗi ngày dùng với thức ăn sẽ dẫn đến phơi nhiễm hệ thống cao hơn nhóm nhịn ăn dùng liều 750 mg và có thể làm tăng các phản ứng bất lợi của thuốc.

Sau khi bệnh nhân uống liều đơn ceritinib, lượng ceritinib trong huyết tương, thể hiện qua giá trị Cmax và AUClast, tăng tỷ lệ với liều trong khoảng liều từ 50 đến 750 mg. Trái với dữ liệu trên liều đơn, nồng độ trước khi dùng thuốc (Cmin) sau khi dùng liều lặp lại hàng ngày dường như tăng cao hơn so với mức độ tăng liều.

Phân bố

In vitro, ceritinib gắn với protein huyết tương người khoảng 97% trên, không phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng từ 50 ng/mL đến 10.000 ng/mL. So với trong huyết tương, ceritinib cũng phân bố nhiều hơn trong tế bào hồng cầu, với tỷ lệ trung bình trong máu so với huyết tương trên in vitro là 1,35. Các nghiên cứu in vitro cho thấy ceritinib là cơ chất của P-glycoprotein (P-gp) nhưng không là cơ chất của protein kháng ung thư vú (BCRP) hoặc protein 2 đa kháng (MRP2). Khả năng thấm thụ động in vitro qua màng tế bào của ceritinib thấp.

Trên chuột cống, ceritinib qua được hàng rào máu não không bị tổn thương với tỷ số trong não so với trong máu (AUCinf) khoảng 15%. Chưa có các dữ liệu liên quan đến tỷ lệ thuốc trong não so với trong máu người.

Chuyển dạng sinh học/chuyển hóa

Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP3A là enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hóa thải trừ của ceritinib.

Sau khi uống liều đơn 750 mg ceritinib gắn phóng xạ, ceritinib là thành phần chính lưu hành trong huyết tương người. Có tất cả 11 chất chuyển hóa đã được tìm thấy trong huyết tương ở nồng độ thấp với mức độ phân bố trung bình của mỗi chất chuyển hóa cho hoạt tính phóng xạ AUC ≤ 2,3%. Con đường chuyển hóa sinh học chủ yếu được xác định trên người khỏe mạnh bao gồm mono oxy hóa, O-dealkyl hóa và N-formyl hóa. Con đường chuyển hóa sinh học thứ cấp liên quan đến các chất chuyển hóa sinh học chủ yếu bao gồm quá trình glucuronid hóa và dehydrogen hóa. Gắn nhóm thiol vào ceritinib O-dealkyl hóa cũng đã được ghi nhận.

Thải trừ

Sau khi uống liều đơn ceritinib, trung bình nhân thời gian bán thải trong huyết tương (T1/2) của ceritinib dao động từ 31 đến 41 giờ ở bệnh nhân dùng liều từ 400 mg đến 750 mg. Liều uống hàng ngày của ceritinib đạt trạng thái ổn định sau khoảng 15 ngày và duy trì ổn định sau đó, với tỷ số tích lũy là 6,2 sau 3 tuần dùng liều hàng ngày. Thanh thải trung bình (CL/F) ở trạng thái ổn định của ceritinib thấp hơn (33,2 L/giờ) sau khi dùng liều uống hàng ngày 750 mg so với dùng liều đơn 750 mg (88,5 L/giờ) cho thấy dược động học của ceritinib không tuyến tính theo thời gian.

Con đường thải trừ chính của ceritinib và các chất chuyển hóa của nó là qua phân. Trung bình 68% liều dùng của ceritinib được tìm thấy trong phân dưới dạng không biến đổi. Chỉ 1,3% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Ceritinib chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Tuy nhiên dựa trên dữ liệu hiện có, ceritinib được thải trừ chủ yếu qua gan. Do đó, suy giảm chức năng gan có thể làm tăng nồng độ ceritinib trong huyết tương.

Dựa trên phân tích dược động học quần thể trên 140 bệnh nhân có suy giảm chức năng gan nhẹ (bilirubin toàn phần ≤ giới hạn trên của mức bình thường và AST > giới hạn trên của giá trị bình thường hoặc bilirubin toàn phần >1,0 đến 1,5 lần giới hạn trên của giá trị bình thường, không phụ thuộc vào giá trị AST) và 832 bệnh nhân có chức năng gan bình thường (bilirubin toàn phần ≤ giới hạn trên của giá trị bình thường và AST ≤ giới hạn trên của giá trị bình thường), nồng độ ceritinib trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ tương tự trên bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Không khuyến cáo hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ dựa trên các kết quả phân tích dược động học quần thể. Dược động học của ceritinib chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng. Liều khuyến cáo chưa được xác định trên bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Ceritinib chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Tuy nhiên, dựa trên các dữ liệu hiện có, lượng ceritinib thải trừ qua thận không đáng kể (1,3% liều đơn).

Dựa trên phân tích dược động học quần thể từ 345 bệnh nhân suy thận nhẹ (thanh thải creatinin 60 đến < 90mL/phút), 82 bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình (thanh thải creatinin 30 đến < 60mL/phút) và 546 bệnh nhân có chức năng thận bình thường (≥ 90mL/phút), nồng độ ceritinib trên bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình tương tự trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường cho thấy không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30mL/phút) không được thu nhận trong thử nghiệm lâm sàng.

Ảnh hưởng của tuổi, giới và chủng tộc

Phân tích dược động học quần thể cho thấy tuổi, giới và chủng tộc không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến nồng độ ceritinib.

Điện sinh lý tim

Khả năng kéo dài khoảng QT của ceritinib được đánh giá trong 7 thử nghiệm lâm sàng với Ceritinib. Điện tâm đồ hàng loạt được thu thập sau khi dùng liều đơn và ở trạng thái ổn định để đánh giá ảnh hưởng của ceretinib trên khoảng QT. Một phân tích trung tâm trên dữ liệu điện tâm đồ đã cho thấy khoảng QTc >500 ms xuất hiện mới trên 12 bệnh nhân (1,3%). Có 58 bệnh nhân (6,3%) có khoảng QTc tăng so với ban đầu >60 ms. Một phân tích xu hướng trung tâm của dữ liệu khoảng QTc tại các nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định từ một nghiên cứu lâm sàng toàn cầu pha 3 (Nghiên cứu A2301) đã chứng minh giới hạn trên của khoảng tin cậy 90% 2 phía của khoảng QTc là 15,3 ms đối với ceritinib dùng liều 750 mg. Một phân tích dược động học/dược lực học cho thấy ceritinib làm tăng khoảng QTc phụ thuộc nồng độ (xem mục Cảnh báo).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Pharmatose, starch 1500, Avicel, Acid stearic, Aerosil, Eudragit L100, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu Tartrazinlake.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.