Celecoxib – Coxirich/Lecerex/Armecocib

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Celecoxib

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS) Ức chế chọn lọc COX-2 (Coxibs).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AH01, L01XX33.

Biệt dược gốc : Celebrex.

Biệt dược : Celecoxib, Coxirich , Lecerex , Armecocib ,

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang cứng: hộp 2 vỉ x 10 viên, 100 mg, 200 mg.

Thuốc tham khảo:

LECEREX – 200
Mỗi viên nang có chứa:
Celecoxib …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

COXIRICH – 200
Mỗi viên nang có chứa:
Celecoxib …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ARMECOCIB – 200
Mỗi viên nang có chứa:
Celecoxib …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CELECOXIB – 200
Mỗi viên nang có chứa:
Celecoxib …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm triệu chứng trong điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.

Celecoxib được chỉ định ở người lớn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Có thể dùng celecoxib vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày khi ăn hoặc xa các bữa ăn. Tuy nhiên, cố gắng dùng mỗi liều celecoxib vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Uống viên thuốc với một ly nước khoảng 240 ml.

Liều dùng:

Viêm xương khớp: 200 mg mỗi ngày, có thể tăng lên tối đa 400 mg, nếu cần.

Liều thường: 100 mg x 2 lần mỗi ngày

Viêm khớp dạng thấp: 200 mg mỗi ngày, có thể tăng lên tối đa 400 mg, nếu cần.

Liều thường: 100 mg x 2 lần mỗi ngày

Đối với viêm xương khớp: 200 mg mỗi ngày, có thể tăng lên tối đa 400 mg, nếu cần.

Liều thường: 100 mg x 2 lần mỗi ngày

Nếu không có sự gia tăng lợi ích điều trị sau hai tuần, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét. Liều tối đa hàng ngày là 400 mg cho tất cả các chỉ định. Thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân cao tuổi: (> 65 tuổi) bắt đầu với liều 200mg/ngày. Sau đó, nếu cần thiết có thể tăng lên 200 mg x 2 lần mỗi ngày, cần thận trọng đặc biệt ở người già có trọng lượng dưới 50 kg.

Bệnh nhân suy gan: bắt đầu bằng một nửa liều khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan vừa phải được xác định với albumin huyểt thanh 25-35 g/l. Kinh nghiệm đối với những bệnh nhân này chỉ giới hạn ở bệnh nhân xơ gan.

Bệnh nhân suy thận: Kinh nghiệm với celecoxib ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình rất hạn chế; do đó những bệnh nhân này nên được điều trị cẩn thận.

Trẻ em: Celecoxib không được chỉ định sử dụng ở trẻ em.

Bệnh nhân có đa hình di truyền: hoạt tính CYP450 2C9 giảm. Vì vậy cần xem xét giảm liều xuống còn một nửa liều được đề nghị thấp nhất.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với celecoxib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Mẫn cảm với sulphonamid.

Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng hay chảy máu dạ dày- ruột.

Các bệnh nhân bị suyễn, viêm mũi, polyp mũi, phù thượng vị, nổi mày đay hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc NSAIDs bao gồm thuốc ức chế COX-2

Phụ nữ mang thai và phụ nữ có dự định mang thai trừ khi sử dụng phương pháp ngừa thai hiệu quả.

Phụ nữ uống celecoxib không nên cho con bú.

Suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm Child-Pugh >10).

Bệnh nhân co độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.

Bệnh viêm ruột.

Suy tim nặng (độ II – IV theo phân loại của NYHA).

Bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch não.

4.4 Thận trọng:

Ảnh hưởng lên đường tỉêu hóa

Các biến chứng trên dạ dày-ruột (thủng, loét hoặc chảy máu), một số trường hợp đã tử vong ở bệnh nhân điều trị celecoxib. Cần thận trọng khi điều trị NSAIDs cho bệnh nhân có nguy cơ bị biến chứng dạ dày ruột; người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng bất kỳ NSAIDs khác hoặc acid acetylsalicylic hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét và chảy máu dạ dày- ruột.

Nguy cơ tác dụng phụ của celecoxib đối với đường tiêu hóa tăng lên (loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóa khác) khi dùng celecoxib đồng thời với acid acetylsalicylic (ngay cả khi dùng liều thấp).

Trong các thử nghiệm lâm sàng kéo dài, sự an toàn cho đường tiêu hóa khi sử dụng các chất ức chế COX-2 chọn lọc và acid acetylsalicylic so với khi sử dụng NSAIDs và acid acetylsalicylic không có sự khác biệt đáng kể.

Dùng đồng thời với NSAIDs

Cần tránh sử dụng celecoxib cùng với NSAIDs không phải aspirin.

Ảnh hưởng lên tim mạch

Sự gia tăng số lượng các biến cố tim mạch nghiêm trọng, chủ yếu là nhồi máu cơ tim, đã được tìm thấy trong một nghiên cứu dài hạn có đối chứng với bệnh polyp đại tràng đơn phát được điều trị với celecoxib với liều 200 mg hai lần một ngày và 400 mg hai lần một ngày so với giả dược.

Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đáng kể đối với tim mạch (ví dụ như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc) chỉ nên được điều trị với celecoxib sau khi xem xét kỹ lưỡng.

Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng các bệnh mạch vành tim mạch do thiếu các thuốc kháng tiểu cầu. Do đó, không nên ngưng dùng thuốc kháng tiểu cầu.

Tích trữ dịch và phù

Celecoxib nên sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng tâm thất trái hoặc cao huyết áp, và ở bệnh nhân có phù trước vì bất cứ lý do nào khác, vì sự ức chế prostaglandin có thể làm suy giảm chức năng thận và tích trữ dịch, cần thận trọng ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ bị giảm lưu lượng máu.

Cao huyết áp

Giống với tất cả các NSAIDs, celecoxib có thể dẫn đến sự khởi phát của bệnh cao huyết áp mới hoặc của làm tồi tệ hơn tình trạng cao huyết áp từ trước, hoặc có thể góp phần tăng tỷ lệ biến cố tim mạch. Do đó, theo dõi huyết áp chặt chẽ trong khi bắt đầu điều trị với celecoxib và trong suốt quá trình điều trị.

Ảnh hưởng lên gan và thận

Chức năng thận hoặc gan bị giảm, và đặc biệt là rối loạn chức năng tim thường xảy ra ở người cao tuổi và do đó cần duy trì sự giám sát phù hợp về mặt y tế.

NSAIDs, bao gồm celecoxib, có thể gây độc thận. Các thử nghiệm lâm sàng với celecoxib cho thấy những ảnh hưởng lên thận tương tự như những kết quả được so sánh với NSAIDs. Các bệnh nhân có nguy cơ cao nhất về độc tính ở thận là những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, những người dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, và người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong khi đang điều trị với celecoxib.

Một số trường hợp có phản ứng gan nặng, bao gồm viêm gan tràn lan (một số dẫn đến tử vong), hoại tử gan và suy gan (một số tử vong hoặc cần ghép gan) đã được báo cáo với celecoxib. Trong số những trường hợp báo cáo về thời gian khởi phát, hầu hết các biến chứng gan nghiêm trọng đã xảy ra trong vòng một tháng sau khi bắt đầu điều trị celecoxib.

Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân suy giảm chức năng của hệ thống cơ thể được mô tả ở trên, cần phải thực hiện các biện pháp thích hợp và nên ngưng điều trị celecoxib.

Ức chế CYP-2D6

Celecoxib ức chế CYP450 2D6. Mặc dù không phải là chất ức chế mạnh của enzym này, nhưng cần phải giảm liều riêng đối với các thuốc điều trị được chuyển hóa bởi CYP450 2D6.

Hoạt tính CYP4502C9 giảm

Ở một số bệnh nhân có đa dạng di truyền hoạt tính CYP4502C9 giảm nên được điều trị cẩn thận.

Da và phản ứng quá mẫn

Có những báo cáo celecoxib liên quan rất ít đến các phản ứng da nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, bao gồm viêm da tróc da, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu bì độc. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với những phản ứng này trong quá trình điều trị: sự khởi phát của phản ứng xảy ra trong hầu hết các trường hợp trong tháng điều trị đầu tiên.

Có những báo cáo phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm chứng quá mẫn, phù mạch và nổi ban đỏ do tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS, hay hội chứng quá mẫn) ở bệnh nhân dùng celecoxib. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng sulphonamid hoặc dị ứng bất kỳ thành phần thuốc có thể có nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn. Khi xuất hiện đầu tiên phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của quá mẫn nên ngưng ngay celecoxib.

Chung

Celecoxib có thể che dấu triệu chứng sốt và các dấu hiệu viêm khác.

Sử dụng với thuốc chống đông

Ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với warfarin, xuất huyết trầm trọng đã xảy ra. Cần thận trọng khi kết hợp celecoxib với warfarin và các thuốc chống đông máu khác.

Tá dược

Celecoxib 200mg chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Celecoxib 200mg ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc gây chóng mặt, đau đầu nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C (30 tuần đầu) – D (trên 30 tuần)

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu lâm sàng về phụ nữ mang thai sử dụng celecoxib. Các nghiên cứu ở động vật (chuột và thỏ) cho thấy độc tính trên thai, bao gồm dị dạng. Tiềm năng nguy cơ đối với phụ nữ mang thai chưa được biết, nhưng không thể loại trừ. Celecoxib, ức chế tổng hợp prostaglandin có thể tác dụng xấu trên hệ tim mạch của thai ở 3 tháng cuối thai kỳ.

Celecoxib bị chống chỉ định ở phụ nữ mang thai hoặc có dự định mang thai. Nếu phụ nữ phát hiện có thai thì nên ngừng sử dụng celecoxib.

Thời kỳ cho con bú:

Celecoxib thải trừ qua sữa ở chuột mẹ nuôi con, nồng độ tương tự như trong huyết tương. Dùng celecoxib số lượng giới hạn cho thấy rất thấp celecoxib vào sữa mẹ. Phụ nữ uống celecoxib không nên cho con bú.

Khả năng sinh sản:

Sử dụng NSAIDs, bao gồm celecoxib, có thể trì hoãn hoặc ngăn cản vỡ nang trứng, có liên quan đến khả năng vô sinh (có thể phục hồi) ở một số phụ nữ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ thống cơ quan Rất phổ biến Thường gặp Ít gặp Hiếm găp Rất hiếm gặp Tần suất chưa biết
(ADR ≥ 1/10) 1/10 > ADR ≥ 1/100 1/100 > ADR ≥ 1/1000 1/1000 > ADR ≥ 1/10000 ADR < 1/10000
Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm trùng đường tiết niệu
Máu và rối loạn hệ bạch huyết Bệnh thiếu máu Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Giảm huyết cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịch Quá mẫn Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ
Rối loạn chuyển hóa về dinh dưỡng Tăng kali máu
Rối loạn tâm thần Mất ngủ Rối loạn tâm thần Lo âu, trầm cảm, mệt mỏi, trạng thái lú lẫn, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt, tăng trương lực, đau đầu Nhồi máu não, dị cảm, buồn ngủ Mất điều hòa, loạn vị giác Xuất huyết nội sọ (bao gồm xuất huyết nội sọ gây tử vong).
Viêm màng não vô khuẩn. Động kinh (bao gồm cả động kinh nặng). Mất vị giác giảm khướu giác
Rối loạn mắt Tầm nhìn mờ, viêm kết mạc Xuất huyết mắt Tắc động mạch võng mạc mắt, tắc tĩnh mạch, võng mạc mắt
Rối loạn tai và mê đạo Ù tai, giảm thính lực
Rối loạn trên tim Nhồi máu cơ tim Suy tim, đánh trổng ngực, nhịp tim nhanh Loạn nhịp tim
Rối loạn mạch máu Tăng huyết áp (bao gồm tăng huyết áp trầm trọng hớn) Rối loạn mạch máu, thuyên tắc phổi, đỏ bừng Viêm mạch
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Viêm mũi, ho, khó thở Co thắt phế quản Viêm phổi
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, khó nuốt Táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm đường tiêu hóa (gồm cả tình tiết tăng nặng của viêm đường tiêu hóa), ợ hơi Xuất huyết dạ dày-ruột. Loét tá tràng, dạ dày, thực quản, ruột, đại tràng. Thủng ruột. Viêm thực quản, phân đen; viêm tụy, viêm đại tràng
Rối loạn gan mật Chức năng gan bất thường, tăng men gan (bao gồm SGOT vả SGPT) Viêm gan Suy gan (đôi khi gây tử vong hoặc cần ghép gan), viêm gan tối cấp (một số tử vong)” hoại tử gan , ứ mật, viêm gan ứ mật, vàng da
Da và các rối loạn mô dưới da Phát ban, ngứa Mề đay, bầm máu Phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm Viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bi độc, phản ứng với các bạch cầu ưa eosin, viêm da mụn mủ ngoại ban cấp tinh, viêm da bóng nước.
Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết Đau khớp Co thắt cơ (chuột rút chân) Viêm cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Tăng creatinin máu, tăng urê máu Suy thận cấp tính, hạ natri máu Viêm ống thận, hội chứng thận hư.
Viêm cầu thận tổn thương nhỏ.
Hệ thống sinh sản Rối loạn kinh nguyệt Vô sinh nữ (giảm khả năng sinh sản ở nữ)
Rối loạn chung Bệnh giống như cúm, phù mạch ngoại vi/ ứ dịch Phù mặt, đau ngực
Chấn thương, ngộ độc và biến chứng Chấn thương
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xin xem mục 8: Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)

 

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra, ngừng dùng celecoxib và báo ngay cho bác sĩ của bạn.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác dược lực học

Thuốc chống đông máu

Bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống phải được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin INR, đặc biệt là trong vài ngày đầu khi bắt đầu dùng celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib. Sự xuất huyết cùng với gia tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo, chủ yếu ở người cao tuổi, ở những bệnh nhân dùng celecoxib đồng thời với warfarin, một số trường hợp đã tử vong.

Thuốc chống tăng huyết áp

NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống cao huyết áp bao gồm thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta. Đối với NSAIDs, nguy cơ suy thận cấp (có thể phục hồi), nguy cơ này có thể tăng ở một số bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (bệnh nhân mất nước, dùng thuốc lợi tiểu hoặc bệnh nhân cao tuổi) khi thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được kết hợp với NSAIDs, bao gồm celecoxib. Do đó, nên cẩn thận khi phối hợp, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được xem xét theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị, và sau đó định kỳ.

Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 28 ngày ở những bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II điều trị bằng lisinopril, dùng celecoxib 200 mg hai lần một ngày không làm tăng đáng kể ở mức độ lâm sàng khi so sánh với điều trị giả dược. Trong số những bệnh nhân được điều trị bằng celecoxib 200 mg hai lần một ngày, 48% được coi là không đáp ứng với lisinopril trong lần khám cuối cùng (định nghĩa là huyết áp tâm trương > 90mmHg hoặc huyết áp tâm trương tăng > 10% so với ban đầu), so với 27% bệnh nhân điều trị bằng giả dược; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.

Ciclosporin hoặc Tacrolimus

Dùng đồng thời NSAIDs và ciclosporin hoặc tacrolimus làm tăng tác dụng độc thận của ciclosporin và tacrolimus, nên theo dõi chức năng thận.

Acid acetylsalicylic

Celecoxib có thể được sử dụng với acid acetylsalicylic liều thấp, nhưng nó không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng tim mạch. Trong các nghiên cứu, như với NSAIDs khác, dùng celecoxib với liều thấp acid actylsalicylic làm tăng nguy cơ bị loét dạ dày ruột hoặc các biến chứng dạ dày-ruột khác so với chỉ dùng celecoxib.

Tương tác dược động học

Ảnh hưởng của celecoxib lên thuốc khác

Ức chế CYP4502D6:

Celecoxib là chất ức chế CYP4502D6. Celecoxib dùng đồng thời với dextromethorphan (chuyển hóa bởi CYP4502D6) làm nồng độ dextromethorphan trong huyết tương tăng 136%. Phải giảm liều các thuốc chuyển hóa bởi CYP4502D6 (tricyclic và SSRI; thuốc giảm đau; thuốc chống loạn nhịp…) khi bắt đầu điều trị hoặc ngừng điều trị với celecoxib.

Ức chế CYP4502C19:

Các nghiên cưu in vitro cho thấy khả năng celecoxib ức chế CYP4502C19, ý nghĩa lâm sàng chưa xác định. Thuốc được chuyển hóa bởi CYP4502C19 là diazepam, citalopram và imipramine.

Methotrexat:

Ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp celecoxib không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê lên dược động học của methotrexat. Tuy nhiên, cần phải xem xét về độc tính liên quan đến methotrexat khi kết hợp celecoxib.

Lithi:

Ở người khỏe mạnh, dùng celecoxib 200mg x 2 lần/ngày và lithi 450 mg x 2 lần/ngày làm tăng trung bình Cmax 16% và AUC 18% của lithi. Do đó, bệnh nhân điều trị bằng lithi nên được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị hoạc ngừng điều trị vơi celecoxib.

Thuốc tránh thai đường uống:

Trong nghiên cứu tương tác, ở mức độ lâm sàng celecoxib không có ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tránh thai đường uống (1 mg norchistherone / 35 microg ethinylestradiol).

Glibenclamide và tolbutamide

Celecoxib không ảnh hường đến dược động học của tolbutamide hoặc glibenclamid ở mức độ lâm sàng.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên celecoxib

Hoạt tính CYP4502C9 giảm:

Những người có hoạt tính CYP4502C9 giảm và sử dụng celecoxib dùng đường toàn thân, điều trị đồng thời với thuốc ức chế CYP4502C9 có thể làm tăng nồng độ celecoxib, tránh phối hợp.

Chất cảm ứng hay ức chế CYP4502C9

Dùng đồng thời liều đơn 200 mg celecoxib và 200 mg x 1 lần/ngày fluconazole, một chất ức chế CYP4502C9 mạnh, kết quả làm tăng trung bình Cmax 50% và AUC 130 % của celecoxib.

Dùng đồng thời các thuốc cảm ứng CYP4502C9 như rifampicin, carbamazepin và barbiturate có thể làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.

Ketoconazol và thuốc kháng acid

Ketoconazol hoặc thuốc kháng acid không ảnh hưởng đến dược động học của celecoxib.

Trẻ em: Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. Celecoxib không dùng cho trẻ em

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Không có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều. Những người khỏe mạnh dùng liều duy nhất 1200 mg và liều 1200 mg hai lần mỗi ngày, trong chín ngày mà không có các tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.

Triệu chứng sau khi dùng quá liều NSAIDs có thể gây ngủ lịm, lơ mơ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị. Biểu hiện này thường phục hồi với việc điều trị nâng đỡ. Cũng xảy ra chảy máu đường tiêu hóa. Các biểu hiện xảy ra hiếm hơn là tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê.

Cách xử trí:

Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, cần chăm sóc y tế hỗ trợ thích hợp, ví dụ: rửa dạ dày, giám sát lâm sàng, nếu cần thiết điều trị triệu chứng.

Trong 4 giờ đầu sau khi uống thuốc: liệu pháp gây nôn và/hoặc cho than hoạt (60-100 g cho người lớn, hoặc 1 -2 g/kg cho trẻ em), và/hoặc một thuốc tẩy thẩm thấu có thể có ích với những người bệnh đã có biểu hiện bệnh lý hoặc đã uống một lượng thuốc quá lớn. Gây nôn, kiềm hóa nước tiểu, thẩm tách máu không hiệu quả do thuốc liên kết với protein huyết tương cao.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Loại thuốc: Thuốc chống viêm không steroid ức chế chọn lọc cyclooxygenase – 2 (COX-2)

Mã ATC: M01AH01, L01XX33

Cơ chế tác dụng

Celecoxib là thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc COX-2, có tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của celecoxib được coi là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế cox – 2 dẫn đến làm giảm sự tạo thành các prostaglandin.

Celecoxib là thuốc dùng đường uống, ức chế chọn lọc COX-2 với liều lâm sàng (200-400 mg mỗi ngày). Trong phạm vi liều này không ức chế COX-1 đáng kể ở những người tình nguyện khỏe mạnh

Dược lực học

Cyclooxygenase có trách nhiệm tạo ra prostaglandin. Có hai loại, COX-1 và COX-2 được xác định. COX-2 là dạng enzym được cảm ứng bởi các kích thích gây viêm và chủ yếu chịu trách nhiệm việc tổng hợp các chất trung gian prostanoid của đau, viêm và sốt. COX-2 cũng tham gia vào việc rụng trứng, làm tổ của trứng và đóng động mạch; điều chỉnh chức năng thận, và các chức năng của hệ thần kinh trung ương (khởi phát sốt, nhận thức đau và chức năng nhận thức). Nó cũng có thể đóng một vai trò trong chữa bệnh loét. COX-2 đã được xác định trong các mô quanh loét dạ dày ở người nhưng sự liên quan của nó với việc chữa loét không được xác định.

Sự khác biệt trong hoạt động kháng tiểu cầu giữa một số thuốc NSAIDs ức chế COX-1 và chất ức chế chọn lọc COX-2 có thể có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhân có nguy cơ phản ứng huyết khối tắc mạch. Thuốc ức chế chọn lọc COX-2 làm giảm sự hình thành prostacyclin toàn thân mà không ảnh hưởng đến thromboxane A2.

Ở những người khỏe mạnh, trong những nghiên cứu với liều 600 mg hai lần một ngày, celecoxib không ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu so với giả dược.

Một số nghiên cứu lâm sàng được thực hiện đã xác nhận hiệu quả và an toàn khi sử dụng celecoxib trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.

Trong nghiên cứu CLASS (từ 6 đến 15 tháng), bệnh nhân dùng celecoxib và acid acetylsalicylic liều thấp có tỷ lệ loét cao hơn 4 lần so với những người chỉ dùng celecoxib.

Trong nghiên cứu APC (Phòng ngừa u tuyến với celecoxib) có sự gia tăng về liều liên quan đến biến cố lâm sàng tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim, hoặc đột quy so với giả dược trong 3 năm điều trị. Trong nghiên cứu PreSAP (phòng ngừa polyp tuyến tự phát) không thấy nguy cơ gia tăng với biến cố lâm sàng có ý nghĩa thông kê

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của celecoxib là ức chế tổng hợp prostaglandin chủ yếu bằng cách ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2). Ở nồng độ điều trị trên người, celecoxib không ức chế enzym cyclooxygenase-1 (COX-1). COX-2 được tạo ra nhằm đáp ứng với tác nhân gây viêm. Điều này dẫn đến việc tổng hợp và tích lũy các prostanoid gây viêm, đặc biệt là prostaglandin E2, gây viêm, phù nề và đau. Celecoxib tác dụng như một chất kháng viêm, giảm đau, và hạ nhiệt trên các mô hình động vật do ngăn cản quá trình sản xuất các prostanoid gây viêm thông qua ức chế COX-2. Trong các mô hình u ruột kết ở động vật, celecoxib giảm tỷ lệ và sự nhân lên của các khối u.

Các nghiên cứu in vivo và ex vivo cho thấy celecoxib có ái lực rất thấp với enzym COX-1. Vì vậy, ở liều điều trị, celecoxib không có tác dụng trên các prostanoid được tổng hợp do kích hoạt COX-1, do đó, không ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý bình thường liên quan đến COX-1 ở mô, đặc biệt với dạ dày, ruột và tiểu cầu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Celecoxib được hấp thu tốt đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 – 3 giờ. Uống celecoxib trong bữa ăn có nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương so với lúc đói khoảng 1 giờ. Kết quả là Tmax khoảng 4 giờ và làm tăng sinh khả dụng khoảng 20%. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 5 ngày.

Phân bố

Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, 97% celecoxib gắn với protein huyết tương và không gắn với hồng cầu.

Chuyển hóa

Celecoxib chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP4502C9. Ba chất chuyển hóa là rượu bậc nhất, acid carboxylic tương ứng và liên hợp glucuronide của nó không có tác dụng ức chế COX-1 hoặc COX-2. Hoạt tính CYP4502C9 giảm ở những cá thể có đa hình di truyền làm giảm hoạt tính của enzym, như đồng hợp tử của đa hình CYP4502C9 * 3.

Những bệnh nhân hoạt tính của CYP4502C9 giảm nên dùng celecoxib cẩn thận, nên dựa vào kinh nghiệm trước đây đã sử dụng các thuốc cũng được chuyển hóa bởi CYP4502C9.

Thải trừ

Celecoxib chủ yếu được thải trừ bởi sự chuyển hóa. Ít hơn 1 % liều được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu. Sự khác nhau giữa các đối tượng trong khi dùng celecoxib khoảng 10 lần. Ở liều điều trị dược động học celecoxib độc lập với liều lượng và thời gian sử dụng. Thời gian bán thải là 8-12 giờ.

Đối tượng đặc biệt

Suy thận: Có ít kinh nghiệm về celecoxib trong suy thận. Dược động học của celecoxib chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy thận nhưng dường như không thay đổi rõ rệt ở những bệnh nhân này. Do đó cần thận trọng khi điều trị bệnh nhân suy thận. Chống chỉ định khi suy thận nặng.

Suy gan

So vơi các đối tượng có chức năng gan bình thường, bệnh nhân suy gan nhẹ có mức tăng Cmax là 53% và AUC là 26% celecoxib. Các giá trị tương ứng ở bệnh nhân suy gan trung bình lần lượt là 41 % và 146%. Khả năng chuyển hóa ở bệnh nhân suy giảm nhẹ đến trung bình có tương quan với giá trị albumin của họ. Nên bắt đầu điều trị bằng một nửa liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan trung bình (albumin huyết thanh 25-35g/L). Bệnh nhân suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l) chưa được nghiên cứu và không dùng celecoxib trong nhóm bệnh nhân này.

Người cao tuổi

Ở phụ nữ cao tuổi (> 65 tuổi) nồng độ celecoxib trong huyết tương khoảng 100%.

Không có sự khác biệt lâm sàng đáng kể nào được tìm thấy trong các thông số dược động học của celecoxib giữa người cao tuổi người Mỹ gốc Phi và người da trắng.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose monohydrat, natri croscarmelose, natri lauryl sulfat, povidon K30, magnesi stearat, nang rỗng số 1 nắp xanh và thân trắng.

6.2. Tương kỵ :

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam